Lịch vạn niên 2019

Những cuốn lịch vạn niên đã trở nên rất quen thuộc trong đời sống của người dân Việt Nam, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được nguồn gốc ra đời của chúng. Cuốn lịch vạn niên đầu tiên bắt nguồn từ Trung Hoa, được phát hiện dưới thời nhà Hậu Đường (năm 926), trong đó có ghi chép đầy đủ những ngày tốt xấu và những việc nên làm, nên tránh trong từng ngày. Tuy nhiên, cũng có nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy từ thời xa xưa, không có thời gian cụ thể, chỉ biết là vào khoảng 3000 năm trước công nguyên, ở Trung Hoa, con người đã biết áp dụng lịch vào đời sống sinh hoạt hàng ngày của mình.

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa phương Đông, dưới triều đại nhà Nguyễn, nhân dân ta đã sử dụng thành thạo cuốn lịch "Ngọc hạp thông thư" lấy đó là công cụ, thước đo để xác định thời gian trong sản xuất nông nghiệp, săn bắn, chăn nuôi. Ngoài ra, vào những ngày lễ tế, giao dịch hay thờ cúng họ hàng, người dân đều dựa vào lịch để chọn ngày lành tháng tốt.

Cho đến tận bây giờ, lịch vạn niên vẫn là cuốn lịch thông dụng nhất, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống của người dân Việt Nam. Lịch được xây dựng dựa trên các thuyết âm dương, ngũ hành, nhị thập bát tú, thập nhị kiến trừ... kết hợp với các cơ sở thực tiễn của khoa học cổ đại phương Đông, và lịch hiện đại với mục đích dùng cho việc xem ngày tháng thông thường để bắt đầu các hoạt động như làm việc, nghỉ ngơi hoặc dùng để chọn ngày tốt, xấu dựa vào các quy luật của thuật chiêm tinh cổ đại.

 







Tìm nhanh lịch

Dương lịch: Thứ 7, ngày 21/09/2019
Âm lịch: 23/08/2019 - Ngày Tân Dậu, tháng Quý Dậu, năm Kỷ Hợi
Hành Mộc - Tiết Bạch lộ - Ngày Hoàng đạo Ngọc đường

Giờ hoàng đạo:

Tý (23h-01h) Dần (03h-05h) Mão (05h-07h)
Ngọ (11h-13h) Mùi (13h-15h) Dậu (17h-19h)

Giờ hắc đạo:

Sửu (01h-03h) Thìn (07h-09h) Tỵ (09h-11h)
Thân (15h-17h) Tuất (19h-21h) Hợi (21h-23h)

Tuổi hợp: Lục hợp: Thìn. Tam hợp: Tị, Sửu

Tuổi xung khắc: Ất Sửu, Ất Mùi, Kỷ Mão, Quý Mão

Trực Kiến:
Tốt cho các việc khởi đầu, thi ơn huệ, trồng cây cối, xuất hành, giá thú
Xấu với xây cất, động thổ, lợp nhà.

Sao Liễu:

Liễu tinh tạo tác chủ tao quan,
Trú dạ thâu nhàn bất tạm an,
Mai táng ôn hoàng đa bệnh tử,
Điền viên thoái tận, thủ cô hàn,
Khai môn phóng thủy chiêu lung hạt,
Yêu đà bối khúc tự cung loan
Cánh hữu bổng hình nghi cẩn thận,
Phụ nhân tùy khách tẩu bất hoàn.

Ngọc hạp thông thư:
Sao tốt: Thiên thành*, Ích hậu, Ngọc đường*, Quan nhật, Thiên quý*, Ngũ hợp, Trực tinh
Sao xấu: Thiên ngục, Thiên hoả, Tiểu hồng sa, Thổ phủ, Nguyệt hình, Nguyệt kiến chuyển sát, Phủ đầu dát, Trùng tang*, Thiên địa chuyển sát, Dương thác, Nguyệt kỵ*, Đại không vong


Cùng danh mục lịch