Đổi ngày dương sang ngày âm

Âm lịch là loại lịch được tính theo chu kỳ tròn khuyết của mặt trăng, tức là khoảng thời gian hai lần liên tiếp trăng tròn hoặc không tròn. Bình quân cứ 29,53 ngày là một lần mặt trăng tròn khuyết tuy nhiên để thuận lợi cho việc tính toán người xưa tính chẵn một đủ có 30 ngày, tháng thiếu có 29 ngày.

Từ thời xa xưa, khi con người chưa biết đến những thành tựu của khoa học công nghệ thì việc trồng trọt, chăn nuôi hoàn toàn phụ thuộc vào việc “trông trời, trông đất, trông mây”. Nhờ có Âm lịch mà dân ta đã biết tính toán ngày sản xuất bắt đầu mùa vụ, ngày thủy triều lên xuống hay việc tự mình dự đoán thời tiết để làm nông nghiệp..

Ngày nay, âm lịch của Việt Nam thực chất là âm dương lịch, nghĩa là thời gian được tính theo chu kỳ của Mặt Trăng nhưng các tháng nhuận lại được điều chỉnh theo quy luật để ăn khớp với năm dương lịch. Trong một năm có 12 ngày tiết khí và 12 ngày trung khí được gọi là 24 ngày tiết, tên ngày tiết được đặt tên theo khí hậu như xuân phân, hạ chí, đại hàn…việc sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt cũng dựa theo các ngày tiết này.

Ngoài những ngày lễ dương lịch, người dân Việt Nam còn sử dụng cả âm lịch trong các ngày lễ truyền thống quan trọng như tết Nguyên Đán, ngày giỗ tổ Hùng Vương, tết Đoan Ngọ, rằm Trung Thu, tết Ông Táo..cho đến những ngày lễ tâm linh, mang ý nghĩa thiêng liêng như Thượng Nguyên, Trung Nguyên, Hạ Nguyên, Trùng Thập, Trùng Cửu và cả ngày giỗ của ông bà tổ tiên trong gia đình.

Có thể thấy rằng âm lịch có vai trò quan trọng đối với đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân Việt Nam từ xa xưa cho đến tận ngày nay. Do vậy, để tiện cho việc chuyển đồi ngày tháng thì quý vị có thể sử dụng công cụ đổi lịch dưới đây để tra cứu ngày dương lịch sang ngày âm lịch một cách nhanh nhất

 

Dương lịch: Thứ 2, ngày 19/04/2021
Âm lịch: 08/03/2021 - Ngày Đinh Dậu, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Sửu
Hành Hỏa - Tiết Thanh minh - Ngày Hoàng Đạo Kim Đường

Giờ hoàng đạo:

Tý (23h-01h) Dần (03h-05h) Mão (05h-07h)
Ngọ (11h-13h) Mùi (13h-15h) Dậu (17h-19h)

Giờ hắc đạo:

Sửu (01h-03h) Thìn (07h-09h) Tỵ (09h-11h)
Thân (15h-17h) Tuất (19h-21h) Hợi (21h-23h)

Tuổi hợp: Lục hợp: Thìn. Tam hợp: Tị, Sửu

Tuổi xung khắc: Quý Mão, Quý Tị, Quý Dậu, Quý Hợi, Ất Mão

Trực Chấp:
Tốt cho các việc lưu giữ lâu dài cái tốt cho mai sau như trồng trọt, cất giữ tiền bạc, khởi công xây dựng, tạo tác
Xấu với các việc xuất tiền của, dời nhà ở, xuất hành, mở cửa hàng.

Sao Nguy:

Nguy tinh bât khả tạo cao đường,
Tự điếu, tao hình kiến huyết quang
Tam tuế hài nhi tao thủy ách,
Hậu sinh xuất ngoại bất hoàn lương.
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Chu niên bách nhật ngọa cao sàng,
Khai môn, phóng thủy tạo hình trượng,
Tam niên ngũ tái diệc bi thương.

Ngọc hạp thông thư:
Sao tốt: Địa tài, Nguyệt giải, Phổ hộ, Lục hợp*, Kim đường*, Nguyệt đức hợp*, Thiên đức hợp*
Sao xấu: Ly sàng, Hoang vu, Tiểu không vong


Cùng danh mục lịch