Lịch vạn niên 2021

Những cuốn lịch vạn niên đã trở nên rất quen thuộc trong đời sống của người dân Việt Nam, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được nguồn gốc ra đời của chúng. Cuốn lịch vạn niên đầu tiên bắt nguồn từ Trung Hoa, được phát hiện dưới thời nhà Hậu Đường (năm 926), trong đó có ghi chép đầy đủ những ngày tốt xấu và những việc nên làm, nên tránh trong từng ngày. Tuy nhiên, cũng có nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy từ thời xa xưa, không có thời gian cụ thể, chỉ biết là vào khoảng 3000 năm trước công nguyên, ở Trung Hoa, con người đã biết áp dụng lịch vào đời sống sinh hoạt hàng ngày của mình.

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa phương Đông, dưới triều đại nhà Nguyễn, nhân dân ta đã sử dụng thành thạo cuốn lịch "Ngọc hạp thông thư" lấy đó là công cụ, thước đo để xác định thời gian trong sản xuất nông nghiệp, săn bắn, chăn nuôi. Ngoài ra, vào những ngày lễ tế, giao dịch hay thờ cúng họ hàng, người dân đều dựa vào lịch để chọn ngày lành tháng tốt.

Cho đến tận bây giờ, lịch vạn niên vẫn là cuốn lịch thông dụng nhất, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống của người dân Việt Nam. Lịch được xây dựng dựa trên các thuyết âm dương, ngũ hành, nhị thập bát tú, thập nhị kiến trừ... kết hợp với các cơ sở thực tiễn của khoa học cổ đại phương Đông, và lịch hiện đại với mục đích dùng cho việc xem ngày tháng thông thường để bắt đầu các hoạt động như làm việc, nghỉ ngơi hoặc dùng để chọn ngày tốt, xấu dựa vào các quy luật của thuật chiêm tinh cổ đại.

 




Tìm nhanh lịch

Dương lịch: Thứ 2, ngày 19/04/2021
Âm lịch: 08/03/2021 - Ngày Đinh Dậu, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Sửu
Hành Hỏa - Tiết Thanh minh - Ngày Hoàng Đạo Kim Đường

Giờ hoàng đạo:

Tý (23h-01h) Dần (03h-05h) Mão (05h-07h)
Ngọ (11h-13h) Mùi (13h-15h) Dậu (17h-19h)

Giờ hắc đạo:

Sửu (01h-03h) Thìn (07h-09h) Tỵ (09h-11h)
Thân (15h-17h) Tuất (19h-21h) Hợi (21h-23h)

Tuổi hợp: Lục hợp: Thìn. Tam hợp: Tị, Sửu

Tuổi xung khắc: Quý Mão, Quý Tị, Quý Dậu, Quý Hợi, Ất Mão

Trực Chấp:
Tốt cho các việc lưu giữ lâu dài cái tốt cho mai sau như trồng trọt, cất giữ tiền bạc, khởi công xây dựng, tạo tác
Xấu với các việc xuất tiền của, dời nhà ở, xuất hành, mở cửa hàng.

Sao Nguy:

Nguy tinh bât khả tạo cao đường,
Tự điếu, tao hình kiến huyết quang
Tam tuế hài nhi tao thủy ách,
Hậu sinh xuất ngoại bất hoàn lương.
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Chu niên bách nhật ngọa cao sàng,
Khai môn, phóng thủy tạo hình trượng,
Tam niên ngũ tái diệc bi thương.

Ngọc hạp thông thư:
Sao tốt: Địa tài, Nguyệt giải, Phổ hộ, Lục hợp*, Kim đường*, Nguyệt đức hợp*, Thiên đức hợp*
Sao xấu: Ly sàng, Hoang vu, Tiểu không vong


Cùng danh mục lịch