Tử vi tuổi Ất Mão năm 2020

Ất Mão 46 tuổi (sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976)

Ất Mão (Đại Khê Thủy: Nước Suối lớn).

Tính Chất chung Nam Nữ:

Ất Mẹo phần số Quý Cô

Tuổi Mộc, mạng Thủy điểm tô danh tài

Thông minh, ứng xử rất nhanh

Với nhiều năng lực, công danh sớm vào

Thu Đông sanh thuận sang giàu

Gia đình hạnh phúc, đượm màu vinh quang

Nghịch sanh lỗi số gian nan

Ba chìm bảy nổi, gia đàng khó yên

Một tay tạo của tạo tiền

Hậu vận sung túc, đảo điên giảm dần

Ất Mão với Nạp Âm hành Thủy do Can Ất (Mộc) ghép với Chi Mão (Mộc), Can và Chi cùng hành Mộc; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành (Thủy sinh Mộc), thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực, thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường đời. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Quý Nhân giúp đỡ để dễ dàng vượt qua.

Ất Mão chứa nhiều Mộc tính trong tuổi, khi Mộc vượng hay suy, thiếu chất Kim kiềm chế, các bộ phận như Gan, Mật, Mắt dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm!

Tuổi Ất đứng thứ nhì trong hàng Can, gần giống như Can Giáp tính tình mạch lạc kỹ càng, ít khi bị sai lầm, biết lợi dụng thời cơ khi đắc thời. Chi Mão thuộc Chòm Sao Hổ Cáp (Scorpion, Scorpio) nằm ở phía Đông Hoàng Đạo: nhanh nhẹn, khôn ngoan, ngoài mặt thường tỏ ra nhu mì (cầm tinh con mèo, thỏ), nhưng cực kỳ mẫn tiệp, có niềm tin vững chắc, một khi đã quyết định điều gì là thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích sống đời tự lập, ngại gò bó, không ưa lệ thuộc vào người khác. 

Dịch Lý: Tuổi Ất Mão (Nam và Nữ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Vi CHẤN (hay Thuần Chấn): Quẻ Ngoại Lôi là sấm sét, Quẻ Nội Chấn cũng là sấm sét, còn có nghĩa là Động (chấn động như sấm nổ vang, thanh thế mạnh).

Hình Ảnh của Quẻ: Sấm ở trên và sấm cũng ở dưới, ý nghĩa là sự biến động. Lời Khuyên: Cần phải kiểm soát lại đời sống, giữ gìn kỷ luật, tuy bị sấm sét, nhưng cần giữ lòng bình tĩnh thanh thản, thì vẫn được yên vui. Hãy làm chủ bản thân, giữ vững ý chí, đừng để những biến động nhất thời gây xáo trộn tinh thần, như vậy nguy hiểm.

*** Nam Mạng 46t: 

Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Ất và Chi Mão có cùng hành Mộc: độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. La Hầu tối độc đối với Nam Mạng!. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3 âl). Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào 2 Đêm Mồng 8 lúc 21-23g của 2 tháng âm lịch (1, 7) với 9 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Bắc.

Công Việc và Giao tiếp

Hạn La Hầu hợp Mệnh + Thiên Không “nhiều bất ngờ đột biến xấu nhiều hơn tốt” với Kình Đà, Quan Phủ, Tử Phù, Hà Sát tại Tiểu Vận lại thêm với Long Phượng gặp Triệt, Khôi Việt + Tuần, Tướng Ấn gặp Phục Binh cũng nên lưu ý đến chức vụ cùng tiền bạc trong Hoạt Động: không nên Đầu Tư và Khuếch Trương Hoạt Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân!. Với Quý Bạn sinh vào những tháng cuối năm vẫn còn gặp Hạn Mộc Đức tốt ở các tháng đầu năm!.

Sức khỏe

Hạn La Hầu với Thiếu Âm + Triệt gặp Trực Phù, Đà La, Quan Phù; Thiếu Dương gặp Kình Dương, Tử Phù, Hà Sát: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có sẵn mầm bệnh trong các tháng (1, 3, 7 âl) nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn - kể cả vấn đề Tiêu Hóa, Bài Tiết (dễ có vấn đề với Lứa Tuổi có Mộc vượng).

Di Chuyển

Không nên Di Chuyển xa (Mã + Tang, Phục Binh hội Tang Mã lưu). Lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị - cần lưu ý nhất là những ai hoạt động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong hãng Xưởng!!.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, cũng thuận lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ở các tháng “1, 3, 5, 11 âl” (Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Kình Đà + Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện đó không những là 1 trong những cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. 

Phong Thủy

Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tốt về Tài Lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.

- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo Vị Trí nơi phòng ngủ).

*** Nữ Mạng 46t: 

Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, khắc nhập với hành Mộc của Can Ất và Chi Mão: độ xấu trải đều, xấu nhất là ở đầu và giữa năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mạng như kinh nghiệm truyền Khẩu của Cổ Nhân. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3 âl). Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm 18 lúc 21-23g ở 2 tháng Kị (3, 9 âl) với 21 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Tây.

Công Việc và Giao Tiếp

Hạn Kế Đô + Thiên Không nhiều bất ngờ đột biến xấu hơn tốt!” với Kình Đà, Hà Sát, Song Hao với Tướng + Triệt, Khôi + Tuần, Việt + Kiếp Sát cũng nên lưu ý chức vụ và tiền bạc trong các tháng Kị. Không nên Đầu Tư và Khuếch Trương Hoạt Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân, dù có nhiều bất đồng!.

Sức khoẻ

Hạn Kế Đô với Thiếu Dương + Kình, Tử Phù; Thiếu Âm + Triệt gặp Đà La, Quan Phủ, Trực Phù cũng nên quan tâm đến Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết, nhất là đối với những ai đã có sẵn mầm bệnh!. Nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn. Kể cả vấn đề Tiêu Hóa (dễ gặp với Lứa Tuổi có Mộc vượng!).

Di chuyển

Hạn Chế Di chuyển xa (Mã + Tang, Cô Quả, Phục Binh + Tang Mã lưu) lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 3, 5 âl), nhất là những ai hoạt động cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!!.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho 1 số bạn còn độc thân - nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt trong các tháng (1, 3, 5, 11 âl) vì Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Tang + Tang lưu. Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. 

Phong Thủy

Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là Đông Nam (tuyệt mệnh).

- Bàn Làm việc: ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

Ất Mão hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi, Quý Mùi, Tân Hợi, Quý Hợi, Kỷ Hợi, Quý Mão, Tân Mão, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Dậu, Đinh Dậu, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ

  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.

  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 

  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!