Tử vi tuổi Bính Ngọ năm 2020

Bính Ngọ 55 tuổi (sinh từ 21/2/1966 đến 8/2/1967)

Bính Ngọ (Thiên Hà Thủy: Nước Sông Trời).

Tính Chất chung Nam Nữ:

Bính Ngọ phần số Quý Bà

Mùa sanh được thuận, đó là Thu Đông

Tấm thân khỏi bị lông bông

Cuộc đời may mắn, qua sông gặp đò

Nghịch sanh sự nghiệp khó dò

Thăng trầm, dời đổi, rối vò tâm tư

Hậu vận mới được an cư

Cũng nhờ phúc đức, có dư Lộc Trời

Hiền lành, cuộc sống thảnh thơi

Tuổi già, con cháu cơ ngơi sang giàu

Bính Ngọ với Nạp Âm hành Thủy do Can Bính (Hỏa) ghép với Chi Ngọ (Hỏa), Can và Chi có cùng hành Hoả, thuộc lứa Tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời, phần lớn ở Tiền Vận; Hậu Vận ít thuận lợi vì Nạp Âm khắc cả Can lẫn Chi. Bính Ngọ chứa nhiều Hỏa tính trong tuổi, khi Hỏa vượng hay suy, thiếu chất Thủy chế ngự, các bộ phận Tim Mạch, Ruột dễ bị suy yếu khi lớn tuổi - nên lưu ý từ thời trẻ về Già đỡ bận tâm!. Bính Ngọ thuộc mẫu người đa năng, cương trực, có tài lớn nhưng ít gặp Thời.

Mẫu người rất khỏe mạnh (cầm tinh con Ngựa) nhanh nhẹn, phóng khoáng, ham vui, mau quên, mau chán, bất khuất ngang tàng nhưng biết phục thiện. Nhiều tham vọng, thích làm việc lớn nhưng ít kiên trì. 

*** Nam Mạng 55t:

Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập với Can Bính (Hỏa) và Chi Ngọ (Hỏa), sinh xuất với Thủy Mệnh: độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. La Hầu tối độc đối với Nam Mạng theo kinh nghiệm của Cổ Nhân khi Tiểu Vận gặp thêm Năm Tuổi, Tam Tai hay nhiều Hung Sát Tinh tại Đại, Tiểu Vận. Phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương; rầy rà Quan Sự, hao tài, tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là ở 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5 âl). Ngày xưa để giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 lúc 21-23g ở 2 tháng (1, 7 al) với 9 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Bắc!.

Công việc, Giao tiếp

Tiểu Vận Thái Tuế tốt về Danh Lợi cho những ai sinh vào cuối năm “vì còn gặp Hạn Mộc Đức tốt” có Tiểu Vận trùng với Tam Giác Mệnh, THÂN. Tuy nhiên vì gặp Hạn La Hầu với Thái Tuế + Kình “Mã đầu đối Kiếm = gươm treo cổ Ngựa”, Khôi Việt, Tướng + Phục Binh cũng nên lưu ý đến chức vụ, cẩn thận về Tiền Bạc khi Đầu Tư (Lộc + Triệt) trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng không vừa ý do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân!.

Sức khỏe

Hạn La Hầu với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm: cũng nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tai, Thận (khi Thủy vượng của Lứa Tuổi) - nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!.

Di chuyển

Hạn chế Di Chuyển xa (Mã + Tang, Cô Quả hội Kình Đà Tang + Tang Mã lưu), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã: tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng âm lịch (3, 5, 7); nhất là với những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt và chuyện buồn Gia Đạo (La Hầu: Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Kình Đà Tang + Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt, Song Hao) - đó không những là 1 cách giải Hạn La Hầu (về rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN.

Phong Thủy

Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tốt về Tài Lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.

- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo Vị Trí nơi phòng ngủ).

***Nữ Mạng 55t:

Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, khắc xuất với hành Hỏa của Can Bính và Chi Ngọ: độ xấu tăng cao cuối năm; giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mạng theo kinh nghiệm của Cổ Nhân, nhất là khi vướng thêm năm Tuổi, Tam Tai hay Tiểu Vận chứa nhiều Hung Sát Tinh!. Phần Hung cũng chủ về ưu sầu, tai ương; rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5 âl). Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g của 2 tháng (3, 9 âl) với 21 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Tây!.

Công việc, Giao tiếp

Tuy gặp Vận Thái Tuế với nhiều Sao giải, nhưng gặp Hạn Kế Đô với Thái Tuế gặp Kình “Mã đầu đối Kiếm = Gươm treo cổ Ngựa! đáng ngại với tuổi Bính, Mậu”; Khôi Việt, Tướng Ấn + Phục Binh, Kiếp Sát; Lộc + Triệt cũng nên lưu ý chức vụ và tiền bạc trong các tháng Kị. Cẩn thận khi Đầu Tư và khi thay đổi Hoạt Động!. Trong Giao Tiếp nên mềm mỏng, không nên tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân.

Sức khỏe

Hạn Kế Đô với Thiếu Âm gặp Bệnh Phù + Thiếu Dương gặp Phục Binh, Tử Phù: với những ai đã có mầm bệnh nến lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết kể cả vấn đề Tiêu Hóa. Nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn!.

Di chuyển

Hạn chế Di Chuyển xa (Thiên Mã + Tang, Kình Đà, Quan Phủ hội Tang Mã lưu): dễ có rủi ro trong Di Chuyển, nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng âm lịch (3, 5, 7); nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Quả), nên lưu ý các tháng âm lịch (2, 5, 8). Dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo “Kế Đô + Tang Môn + Tang lưu”. Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc + Triệt) mới có lợi. Cũng nên làm nhiều việc Thiện, không những để giảm nhẹ rủi ro, tật bệnh của Hạn Kế Đô theo Kinh Nghiệm của Cổ Nhân (của đi thay người!) - mà lại còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN như Nam mạng.

Phong Thủy

Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là Đông Nam (tuyệt mệnh).

- Bàn Làm việc: ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

Bính Ngọ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tý, Mậu Tý và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ)Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ
  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.
  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 
  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!
  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!