Tử vi tuổi Canh Tuất năm 2020

Canh Tuất 51 tuổi (sinh từ 6 / 2 /1970 đến 26 /1 /1971)

Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim “Vàng vòng Xuyến”).

Tính Chất chung Nam Nữ:

Canh Tuất, tuổi mạng tương sanh

Lịch thiệp khẳng khái, thông lanh hơn người

Dù cho vật đổi sao dời

Số phần sung sướng rạng ngời tương lai

Nghịch sanh lỗi số trắng tay

Vấn vương duyên nợ, ngày mai huy hoàng

Trung thời sự nghiệp rỡ ràng

Tạo nhiều phước đức vẻ vang danh phần

Một đời bồi đắp chuyên cần

Tình duyên đôi lứa một lần bền lâu

Canh Tuất với Nạp Âm hành Kim do Can Canh (Kim) ghép với Chi Tuất (Thổ), Thổ sinh nhập Kim = Chi sinh Can; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường Đời. Sinh vào Mùa Thu và các tháng giao mùa là hợp mùa sinh. Canh Tuất có nhiều Kim Tính trong tuổi, khi Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột dễ bị suy yếu khi lớn tuổi - nên lưu ý từ thời Trẻ.

Canh Tuất thuộc mẫu người sắc sảo, quyền biến, cứng rắn, độc đoán nên dễ trở thành độc tài khi nắm quyền trong tay. Mẫu người sống khép kín, ít cởi mở nên cô đơn trong Hành Động cũng như trong Tình Cảm (đặc tính của Can Canh: Canh Cô Mộ Quả). Thêm tính chất của Chi Tuất dưới ảnh hưởng của Chòm Sao Miên Dương (Bélier, Aries) nằm ở Tây Bắc Hoàng Đạo tính đa năng, trung thực, hào hiệp, hào phóng, phân minh về tiền bạc, coi bạn bè như người thân thuộc, phần lớn sớm xa gia đình.

Canh Tuất có tài về lập thuyết, nhiều sở trường về Kinh Tế, Tài Chánh và Quản Trị, tuy cứng rắn độc đoán nhưng rộng rãi, phóng khoáng, về tiền bạc rất phân minh - một số ít cũng có khiếu về Văn Học Nghệ Thuật. 

*** Nam Mạng 51t:

Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Can Canh (Kim), sinh nhập với Chi Tuất (thổ): độ xấu tăng cao ở giữa năm. Vân Hớn tính ngang tàng, nóng nảy hung hăng với mọi người, trong giao tiếp không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích nặng có thể lôi nhau ra Tòa!. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt và Tim Mạch: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động!. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8 âl). 

Công việc, Giao tiếp

Vận Thái Tuế cùng Vòng Lộc Tồn rất tốt cho các Quý Bạn có Mệnh, THÂN đóng tại Tam Giác của Tiểu Vận. Tuy nhiên Hạn Vân Hớn với Khôi Việt + Triệt, Tuần, Phục Binh, Tướng Ấn gặp Tang Môn cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc trong các tháng Kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh nổi nóng khi tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư), dù gặp nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân!. Với Quý Bạn sinh vào cuối năm, - nên nhớ - vẫn còn gặp Hạn Thái Dương tốt ở các tháng đầu năm!.

Sức khỏe

Hạn Vân Hớn với Tử Phù, Trực Phù, Kình Đà, Quan Phủ gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh. Kể cả Phổi và Tiêu Hóa (dễ gặp với Lứa Tuổi có Kim vượng). Nên đi kiểm tra thường xuyên, khi có dấu hiệu bất ổn!

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - thuận lợi cho những ai còn độc thân - nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt và phiền muộn trong Gia Đạo (Vân Hớn: Đào + Tuần, Hồng Hỉ gặp Cô Quả - Tang Môn + Tang Lưu!). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Di Chuyển

Di Chuyển xa nên lưu ý ở các tháng Kị (Thiên Mã + Tang, Phi Liêm +Tang Mã lưu), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, kể cả khi Hoạt động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!.

Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không nhưng là 1 trong những cách Giải Hạn Vân Hớn (về rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.

Phong Thủy

Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ),

*** Nữ Mạng 51t:

Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Can Canh (Kim), khắc nhập với Chi Tuất (Thổ): độ xấu tăng cao ở giữa năm và giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng có Cát có Hung - Hung nhiều khi vướng thêm Tam Tai hay nhiều Hung Sát Tinh tại Tiểu Vận!. Phần Hung cũng chủ về ưu sầu, tai ương; rầy rà Quân Sự; hao tài tốn của; thị phi khẩu thiệt; rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8 âl). 

 

Công việc, Giao tiếp

Vận Thái Tuế +Vòng Lộc Tồn rất tốt cho các Quý Bà có Mệnh, THÂN đóng tại Tam Giác của Tiểu Vận!. Tuy nhiên gặp Hạn La Hầu với Khôi Việt + Triệt; Thái Tuế và Tướng Ấn gặp Phục Binh, Phá Hư cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc (Lộc + Tang) trong các tháng Kị. Cẩn thận khi Đầu Tư. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư), dù gặp bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân.

Sức Khỏe

Hạn La Hầu với Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà, Quan Phủ, Tử Phù, Trực Phù: nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết trong năm nay, đặc biệt với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn. Kể cả Phổi và Tiêu Hóa (dễ gặp với Lứa Tuổi có Kim vượng).

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho 1 số Bạn Độc Thân, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt và phiền muộn trong Gia Đạo (La Hầu với Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Quả, Kình Đà, Quan Phủ - Tang Môn + Tang Lưu) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Di Chuyển

Hạn chế Di Chuyển xa (Thiên Mã + Phi Liêm, Tang Môn hội Tang Mã lưu), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa trong các tháng Kị âm lịch (6, 8, 10), kể cả khi Hoạt động trước các Dàn Máy nguy hiểm.

Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện: đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.

Phong Thủy

Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ),

Canh Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Tuất, Bính Tuất, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Thìn, Mậu Thìn và các tuổi hành Hỏa, hành Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ

  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.

  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 

  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!