Tử vi tuổi Đinh Dậu năm 2020

Đinh Dậu 64 tuổi (sinh từ 31/1/1957 đến 17/2/1958)

Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa: Lửa dưới chân Núi).

Tính Chất chung Nam Nữ:

Đinh Dậu phần số Quý Bà

Tuổi Kim, mạng Hỏa ấy là khắc nhau

Cuộc đời nhiều nỗi đớn đau

Ba chìm bảy nổi, vàng thau nhạt phần

Lo âu, toan tính, siêng cần

Làm việc năng nổ, tay chân chẳng ngừng

Tiền vận có lúc thịnh hưng

Có rồi cũng mất, vui mừng chóng qua

Hậu vận sự nghiệp yên hòa

Ngày càng tăng tiến, cửa nhà lớn thêm

Mậu Tuất có xui có hên

Tạo thêm phước đức, ấm êm cửa nhà.

Đinh Dậu với Nạp Âm hành Hỏa do Can Đinh (Hỏa) ghép với Chi Dậu (Kim), Hỏa khắc nhập Kim = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn ở Tiền Vận, tuy có gặp may mắn nhưng phần lớn do Nghị Lực cùng sự cố gắng kiên trì phấn đấu của bản thân để vươn lên. Hậu Vận sung sướng an nhàn hơn do sức phấn đấu của bản thân từ Trung Vận và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Hỏa Tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận như Tim, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề - nên lưu tâm từ thời Trẻ. Sinh vào mùa Xuân, mùa Hạ là hợp mùa sinh, mùa Đông hơi vất vả.

Tuy là tuổi Âm, nhưng vì Hỏa vượng nên - một số ít - tính tình cương cường nóng nảy, bất khuất, lại thêm Cự Môn ngộ Hóa Kị (đều thuộc Thủy) cuộc đời dễ bị ngộ nhận, thị phi miệng tiếng, dễ gặp tai oan, quan sự (lúc trẻ dễ có vấn đề sông nước hay có bệnh về tiêu hóa). Phần đông Đinh Dậu thuộc mẫu người nhu thuận, mềm mỏng, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi phố thị đông đảo, bản tính siêng năng cần cù đúng giờ giấc (cầm tinh con Gà). Tuy nhiều cao ngạo, nhưng có tinh thần trách nhiệm cao, tầm nhìn tinh tế sắc bén trước mọi vấn đề.  KHUÊ là khác nhau, chống đối, xa lìa.

*** Nam Mạng 64t:

Hạn La Hầu + Tam Tai thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh và Can Đinh (Hỏa), khắc xuất với Chi Dậu (Kim): độ xấu tăng cao đầu và cuối năm. La Hầu tối độc đối với Nam Mạng, nhất là khi vướng thêm Năm Tuổi, Tam Tai, nhiều Hung Sát Tinh tại Tiểu Vận!. Phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương; rầy rà Quan Sự; hao tài tốn của; thị phi khẩu thiệt; rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6 âl). Ngày xưa để Giai Hạn La Hầu+Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 lúc 21-23g ở 2 tháng (1, 7 âl) với 9 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Bắc!.

Công việc, Giao tiếp

Hạn La Hầu +Tam Tai gặp Tiểu Vận Thiên Không (nhiều bất ngờ đột biến xấu nhiều hơn tốt) dù được Vòng Lộc Tồn hóa giải nhưng với Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh; Khôi Việt + Kình Đà cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc trong các tháng Kị. Không nên Đầu Tư và Khuếch Trương Hoạt Động!. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có bất đồng do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân. Với 1 số Quý Bạn sinh vào cuối năm - nên nhớ - vẫn còn Hạn Mộc Đức tốt ở các tháng đầu năm!.

Sức khỏe

Hạn La Hầu + Tam Tai với Thiếu Dương gặp Bệnh Phù, Tử Phù và Thiếu Âm gặp Phi Liêm, Trực Phù cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn, kể cả vấn đề Tiêu Hóa!.

Di chuyển

Không nên Di Chuyển xa các tháng Kị (La Hầu + Tam Tai: Mã + Kình Đà, Tang hội Tang Mã lưu), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trựơt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng âm lịch (4, 6, 10).

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh). Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tam Tai với Tang Môn cố định +Lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. 

Phong Thủy

Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tốt về Tài Lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.

- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo Vị Trí nơi phòng ngủ).

*** Nữ Mạng 64t:

Hạn Kế Đô+Tam Tai thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh và Can Đinh (Hỏa), cùng hành với Chi Dậu (Kim): độ xấu tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Hạn Kế Đô tối độc đối với Nữ Mạng nếu vướng thêm Năm Tuổi, Tam Tai, nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận. Phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương; rầy rà Quan Sự; hao tài tốn của; thị phi khẩu thiệt; rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Hạn Kế Đô (3, 9 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6 âl). Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô + Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g ở 2 tháng (3, 9 al) với 21 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về Hướng Tây!.

Công việc, Giao tiếp

Hạn Kế Đô +Tam Tai gặp Tiểu Vận Thiên Không (nhiều đột biến bất ngờ xấu nhiều hơn tốt) dù được Lộc Tồn hóa giải nhưng với Tướng Ấn + Triệt; Thái Tuế, Khôi Việt + Kình Đà, hiện diện Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát cũng nên quan tâm đến chức vụ và tiền bạc trong các tháng Kị. Nên nhớ sau may mắn thường đi kèm rủi ro!. Không nên Đầu Tư và Khuếch Trương Hoạt động!. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân!.

Sức khỏe

Hạn Kế Đô + Tam Tai với Thiếu Dương gặp Bệnh Phù, Tử Phù, Kiếp Sát và Thiếu Âm gặp Phi Liêm, Trực Phù cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn!.

Di chuyển

Không nên Di Chuyển xa trong các tháng Kị (Tam Tai với Mã + Tang, Cô Quả, Kình Đà hội Tang Mã lưu), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng âm lịch (1, 4, 6, 10).

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho Quý Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hạn Tam Tai với Đào Hồng nhị hợp và Giáp với Kình Đà, Thiên Hỉ gặp Phi Liêm, Phục Binh). Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tam Tai với Tang Môn cố định +lưu). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện, không những vừa để giải Hạn Kế Đô + Tam Tai theo kinh nghiệm của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. 

Phong Thủy

Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là Đông Nam (tuyệt mệnh).

- Bàn Làm việc: ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

Đinh Dậu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Sửu, Kỷ Sửu, Quý Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Ky Dậu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mão, Quý Mão và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ)Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ

  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.

  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 

  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!