Tử vi tuổi Đinh Sửu năm 2020

Đinh Sửu 84 tuổi (sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938).

Đinh Sửu (Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn)

Tính Chất chung Nam Nữ:

Đinh Sửu tuổi mạng tương sanh

Tánh tình ngay thẳng, hiền lành dễ thương

Cuộc đời ít bị tai ương

Phước đức hộ chiếu, rộng đường tiến thăng

Thu, Đông sanh thuận, ai bằng

Gia đình hạnh phúc, đời hằng an vui

Nghịch sanh, thường gặp rủi xui

Duyên tình trắc trở, dập vùi tuổi xuân

Trung niên mới hết gian truân

Gia đình, sự nghiệp dần dần dựng xây

Đinh Sửu với Nạp Âm hành Thủy do Can Đinh (Hỏa) ghép với Chi Sửu (Thổ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có thực tài, thông minh và nhiều nghị lực, thường gặp may mắn ở Tiền Vận và Trung Vận. Vì Chi (Thổ) khắc nhập Nạp Âm (Thủy) nên vài năm cuối Hậu Vận có nhiều điều bất như ý. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi được hưởng trọn Phúc lớn của dòng Họ. 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề. Hồng Loan ngọ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Tuần thêm Cô Quả, nên có một số ít người mặt Tình Cảm không mấy thuận hảo, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Cung Mệnh, Thân hay Phối (Phu, Thê).

Dịch Lý:

a) Đinh Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa TẤN: Quẻ Ngoại Hỏa (hay Ly) là Lửa, Quẻ Nội Địa (hay Khôn) là Đất, Tấn là Tiền (tiến bước, thời vận đến).

Hình Ảnh của Quẻ: mặt trời (Ly) lên khỏi mặt đất (Khôn), càng lên cao càng sáng, càng tiến mạnh nên đặt tên là Tấn. Sinh vào tháng hai là cách Công Danh Phú Quý.

- Quẻ Nội Khôn có đức Thuận, Quẻ Ngoại Ly có đức sáng suốt, nên hiểu là người dưới thuận tình và dựa vào sự sáng suốt của người trên để phát huy đạo lý của mình càng ngày càng sáng như mặt trời lên cao khỏi mặt đất và tiến mãi không ngừng. Quẻ Tấn lại bao gồm chữ Tự, có nghĩa tự bản thân làm lấy, bắt chước Tấn để tự chiêu minh đức để phát triển tài năng làm cho kẻ khác thấy rõ khả năng của mình. Trong lúc tiến thoái, nếu chưa được người tin dùng cũng không nên lấy thế mà phiền não. Nên nhớ vạn sự khởi đầu nan, cần vững tâm bền chí. Đừng nản lòng khi gặp trở ngại, phải tìm mọi cách để tiến lên, kiên nhẫn sẽ đưa đến thành công.

b) Đinh Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Sơn LỮ:

Quẻ Ngoại Hỏa (hay Ly) là Lửa, Quẻ Nội Sơn (hay Cấn) là Núi, LỮ là bỏ nhà đi tha phương, là Lữ khách, sinh vào tháng 5 là cách Công Danh Phú Quý.

Hình Ảnh của Quẻ: trên núi có lửa; tuy nhiên nơi ở của lửa là mặt trời hay bếp lò, chứ không phải ở núi. Lửa ở trên núi là đám lửa cháy rừng, chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn mà thôi. Hình tượng Lửa ở trên Núi để chỉ cảnh bỏ nhà ra đi ở trọ Quê người, do đó mà đặt tên Quẻ là Lữ. Lữ là cảnh bất đắc dĩ, vì thế phải giữ đức Trung, thuận như Hào 5, yên lặng như Quẻ Nội Cấn, sáng suốt như Quẻ Ngoại Ly. Cách ở trọ là phải mềm mỏng để người ta khỏi ghét, mặt khác cần phải bình tĩnh sáng suốt giữ tư cách đạo chính của mình để người ta khỏi khinh. Quẻ này khuyên ta nên thích nghi với hoàn cảnh hiện có, nên kín đáo, cũng đừng quá tin vào trí thông minh tài giỏi của mình. Giữa nơi tranh chấp nên tìm cách lảng tránh, cần tìm sự trợ lực của người xung quanh, nên khiêm nhu, tránh mâu thuẫn với những người cùng làm việc chung mục đích. Về mặt Tình Cảm Quẻ Lữ khuyên không nên có nhiều ảo tưởng, cần ngay thẳng, nếu đùa rỡn với ái tình có ngày mang họa.

***Nam Mạng 84t: 

Hạn Thủy Diệu + Tam Tai thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Đinh (Hỏa) và khắc xuất với Chi Sửu (Thổ): tốt, xấu đều tăng cao ở cuối năm và giữa năm - xấu nhiều ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung - nếu còn Hoạt Động, càng đi xa càng có lợi!. Tuy nhiên không có lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Tai, Thận, nhất là trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của tuổi (4, 6 âl). 

Công việc và Giao Tiếp

Tuy gặp được Vòng Lộc Tồn + Lưu Lộc Tồn tại Tiểu Vận, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh + Tam Tai với Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà + Thiên Không (nhiều biến cố bất ngờ xấu nhiều hơn tốtcũng nên lưu ý chức vụ và tiền bạc (nếu còn Hoạt Động). Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân, nhất là đối với các Quý Ông sinh vào cuối năm nên nhớ và thận trọng hãy còn Hạn Thổ Tú khắc Mệnh chủ về bất hòa!.

Sức khỏe

Hạn Tam Tai với Thiếu Dương ngộ Triệt, Thiếu Âm + Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, nên đi kiểm tra Tim Mạch, Mắt - với những ai đã có mầm bệnh! Kể cả những ai có vấn đề về Tai, Thận (Hạn Thủy Diệu + Thiên Không dễ có đột biến xấu ở Lứa Tuổi Thủy Mệnh khi cao Tuổi). Nên kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu xấu!.

Di chuyển

Cẩn Thận khi di chuyển xa (Tam Tai + Thiên Không: Mã + Kình Đà, Quan Phủ, Tang hội Tang Mã lưu), dễ té ngã, rủi ro thương tích, lưu ý xe cộ, vật nhọn trong các tháng âm lịch (1, 4, 6, 10).

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông và bất hòa trong Gia Đạo (Tam Tai với Hồng + Cô Quả, Hỉ + Tuần, Tang Môn, Phục Binh, Kình Đà).

Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.

Phong Thủy

Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông, Bắc, Nam, Đông Nam.

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

****Nữ Mạng 84t: 

Hạn Mộc Đức + Tam Tai thuộc Mộc sinh xuất với Mệnh Thủy, sinh nhập với Can Đinh (Hỏa) và khắc nhập với Chi Sửu (Thổ): độ tốt tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi (Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, Vượng nhất là tháng Chạp). 

Công việc, giao tiếp

Hạn Mộc Đức tuy tốt nhưng đồng thời gặp Hạn Tam Tai với Tướng Ấn + Triệt, Kiếp Sát; Khôi Việt + Kình Đà cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc (nếu còn Hoạt Động!) trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong Giao Tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân (Phục Binh), nhất là đối với các Quý Bà sinh vào cuối năm vì còn gặp Hạn Vân Hớn dễ gây xích mích!.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt (Tam Tai: Đào Hoa + Tử Phù, Hồng Loan + Triệt, Cô Quả, Thiên Hỉ + Tuần).

Sức Khỏe

Tuổi đã cao gặp Thiên Không Đào Hồng thêm Hạn Tam Tai với Thiếu Dương gặp Triệt, Thiếu Âm + Bệnh Phù (dễ có đột biến xấu!) nên lưu ý nhiều đến sức khoẻ, nhất là Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn.

Di Chuyển

Hạn Chế di chuyển xa (Mã + Kình Đà, Tang + Tang Mã lưu) trong các tháng “1, 4, 6, 10 âl”: lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã.

Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách Giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu về sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như Đinh Sửu Nữ 24 tuổi.

Phong Thủy

Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

Bàn làm việc: ngồi nhìn về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.

Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Đinh Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Tỵ, Quý Tỵ, Kỷ Tỵ, Quý Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Quý Sửu, Ất Sửu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Kỷ Mùi, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Quý.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ

  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.

  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 

  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!