Tử vi tuổi Đinh Sửu năm 2020

Đinh Sửu 24 tuổi (sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998).

Đinh Sửu (Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn)

Tính Chất chung Nam Nữ:

Đinh Sửu với Nạp Âm hành Thủy do Can Đinh (Hỏa) ghép với Chi Sửu (Thổ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có thực tài, thông minh và nhiều nghị lực, thường gặp may mắn ở Tiền Vận và Trung Vận. Vì Chi (Thổ) khắc nhập Nạp Âm (Thủy) nên vài năm cuối Hậu Vận có nhiều điều bất như ý. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi được hưởng trọn Phúc lớn của dòng Họ.

Dịch Lý:

a) Đinh Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa TẤN: Quẻ Ngoại Hỏa (hay Ly) là Lửa, Quẻ Nội Địa (hay Khôn) là Đất, Tấn là Tiền (tiến bước, thời vận đến).

Hình Ảnh của Quẻ: mặt trời (Ly) lên khỏi mặt đất (Khôn), càng lên cao càng sáng, càng tiến mạnh nên đặt tên là Tấn. Sinh vào tháng hai là cách Công Danh Phú Quý.

- Quẻ Nội Khôn có đức Thuận, Quẻ Ngoại Ly có đức sáng suốt, nên hiểu là người dưới thuận tình và dựa vào sự sáng suốt của người trên để phát huy đạo lý của mình càng ngày càng sáng như mặt trời lên cao khỏi mặt đất và tiến mãi không ngừng. Quẻ Tấn lại bao gồm chữ Tự, có nghĩa tự bản thân làm lấy, bắt chước Tấn để tự chiêu minh đức để phát triển tài năng làm cho kẻ khác thấy rõ khả năng của mình. Trong lúc tiến thoái, nếu chưa được người tin dùng cũng không nên lấy thế mà phiền não. Nên nhớ vạn sự khởi đầu nan, cần vững tâm bền chí. Đừng nản lòng khi gặp trở ngại, phải tìm mọi cách để tiến lên, kiên nhẫn sẽ đưa đến thành công.

b) Đinh Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Sơn LỮ:

Quẻ Ngoại Hỏa (hay Ly) là Lửa, Quẻ Nội Sơn (hay Cấn) là Núi, LỮ là bỏ nhà đi tha phương, là Lữ khách, sinh vào tháng 5 là cách Công Danh Phú Quý.

Hình Ảnh của Quẻ: trên núi có lửa; tuy nhiên nơi ở của lửa là mặt trời hay bếp lò, chứ không phải ở núi. Lửa ở trên núi là đám lửa cháy rừng, chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn mà thôi. Hình tượng Lửa ở trên Núi để chỉ cảnh bỏ nhà ra đi ở trọ Quê người, do đó mà đặt tên Quẻ là Lữ. Lữ là cảnh bất đắc dĩ, vì thế phải giữ đức Trung, thuận như Hào 5, yên lặng như Quẻ Nội Cấn, sáng suốt như Quẻ Ngoại Ly. Cách ở trọ là phải mềm mỏng để người ta khỏi ghét, mặt khác cần phải bình tĩnh sáng suốt giữ tư cách đạo chính của mình để người ta khỏi khinh. Quẻ này khuyên ta nên thích nghi với hoàn cảnh hiện có, nên kín đáo, cũng đừng quá tin vào trí thông minh tài giỏi của mình. Giữa nơi tranh chấp nên tìm cách lảng tránh, cần tìm sự trợ lực của người xung quanh, nên khiêm nhu, tránh mâu thuẫn với những người cùng làm việc chung mục đích. Về mặt Tình Cảm Quẻ Lữ khuyên không nên có nhiều ảo tưởng, cần ngay thẳng, nếu đùa rỡn với ái tình có ngày mang họa.

*Nam Mạng 24t

Hạn Vân Hớn + Tam Tai thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Đinh (Hỏa) và sinh nhập với Chi Sửu (Thổ): độ tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn chủ về nóng nảy do tính ngang tàng, hung hăng - nếu không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, gây thù chuốc oán, nặng có thể lôi nhau ra Tòa!. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động!. Không nên thức khuya và sử dụng màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy bất an, nên tìm cách Du Ngoạn ngắn ngày hay tìm nơi thoáng mát để di dưỡng Tinh Thần. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8 âl) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6 âl). Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.

Việc Học, Thi Cử, Công việc và Giao Tiếp

Với các Em sinh những tháng cuối năm vẫn còn Hạn Thái Dương với Tiểu Vận (Vòng Lộc Tồn) rất tốt về Công Danh nếu có Tam Giác Mệnh, THÂN trùng với Tam Giác Tiểu Vận. Tuy nhiên Hạn Tam Tai + Vân Hớn với Tướng Ấn + Triệt, Văn Tinh, Khôi Việt gặp Kình Đà, Quan Phủ cũng nên lưu ý đến học hành, thi cử, chức vụ trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét với nhiều bất đồng!.

Sức Khỏe + Di Chuyển

Di chuyển xa nên thận trọng (Mã + Kinh Đà, Tang + Tang Mã lưu). Không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, lưu ý vật nhọn, xe cộ, nhất là khi việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm!. Nên đi kiểm tra Sức Khỏe (Hạn Vân Hớn + Tam Tai với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu âm: Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết) với các Em đã có mầm bệnh khi thấy dấu hiệu bất ổn!.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp có lợi cho những Em còn độc thân, nhưng dễ có bóng Mây (Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần hội Cô Quả, Phục Binh) trong các tháng (1, 5, 7 âl).

Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải Hạn Vân Hớn + Tam Tai (rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này! .

Phong Thủ

Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ),

**Nữ Mạng 24t: 

Hạn La Hầu + Tam Tai thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh, sinh nhập với Can Đinh (Hỏa), khắc nhập với Chi Sửu (Thổ): độ xấu tăng cao ở giữa và đầu năm, giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu đối với Nữ mạng tuy không độc nhiều như với Nam mạng, nhưng gặp thêm Tam Tai về phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh cũng dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6 âl). 

Công Việc, Học Hành, Giao Tiếp: 

Tiểu Vận gặp Hạn La Hầu + Tam Tai tuy không tốt, nhưng với những Em nào có Mệnh THÂN đóng tại Cung Ngọ cũng gặp được nhiều Sao tốt hóa giải!. Phần đông với Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt, Văn Tinh + Kình Đà cũng nên lưu ý đến Học Hành, Thi Cử, chức vụ trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp Tiểu Nhân với nhiều đố kị, ganh ghét và bất đồng, nhất là các Em sinh vào cuối năm vẫn còn Hạn Thổ Tú khắc Mệnh chủ về bất hòa!.

Sức Khỏe

Bệnh Phù với Thiếu Dương ngộ Triệt + Hạn La Hầu thêm Tam Tai với Thiếu Âm gặp Đà: nên lưu ý nhiều sức khỏe (Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết), nhất là những ai đã có mầm bệnh. Kể cả các Em đã có vấn đề về Tiêu Hóa, Bài Tiết (dễ gặp ở Lứa Tuổi Thủy Mệnh).

Di Chuyển

Mã + Kình Đà, Tang + Mã lưu: lưu ý Di Chuyển, cẩn thận vật nhọn, xe cộ, hạn chế nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 4, 6, 10 âl) - cần cảnh giác nhất là các Em hoạt động bên cạnh các dàn máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ở các tháng “1, 5, 7 âl” (Hồng + Triệt, Cô Quả, Hỉ + Tuần).

Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 trong những cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai (rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. 

Phong Thủy: 

Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ),

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ

  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.

  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 

  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!