Tử vi tuổi Kỷ Mùi năm 2020

Kỷ Mùi 42 tuổi (sinh từ 28/1/1979 đến 15/2/1980)

Kỷ Mùi (Thiên Thượng Hỏa: Lửa trên Trời)

Tính Chất chung Nam Nữ:

Kỷ Mùi phần số Quý Cô

Mạng sinh cho tuổi điểm tô cuộc đời

Lòng lành, tánh thiện giúp người

Về sau cũng được gặp thời vươn lên

Công danh sự nghiệp được bền

Chồng con chăm sóc, ấm êm gia đình

Vào đời hay dở tự mình

Khó khăn đành chịu, cố tình ra công

Trung niên sự nghiệp có phần

Hậu lai phú túc, mười phân vẹn mười

Kỷ Mùi với Nạp Âm hành Hỏa do Can Kỷ (Thổ) ghép với Chi Mùi (Thổ), Can và Chi cùng hành Thổ; Nạp Âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, năng lực thực tài, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận tiêu hóa như dạ dầy, lá lách, mật, miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi - nên lưu ý từ thời trẻ.

Kỷ Mùi thuộc mẫu người trực tính, phúc hậu, cẩn thận, chu đáo, mang nhiều hoài bão (đặc tính của Can Kỷ), một số ít muốn đảm trách đại sự, thích an phận thủ thường. Chi Mùi có tính nhẫn nại, khí chất ôn nhu, nhiều khả năng về Nghệ Thuật, cẩn thận tỉ mỉ trong mọi vấn đề - vì quá cẩn thận lại hay do dự nên phần đông đã bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay!. Bản tính lương thiện, mềm mỏng, có khả năng thuyết phục cao, nên dễ thu phục lòng người.

*** Nam Mạng 42t:

Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, sinh nhập với Can Kỷ và Chi Mùi có cùng hành Thổ: độ tốt (hay xấu) đều tăng cao trong cả năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người, nếu không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, nặng có thể lôi nhau ra Tòa!. Bất lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Mắt và Tim Mạch. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6 âl). Hạn tính từ tháng sinh năm Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.

Công Việc, Giao Tiếp

Tiểu Vận được Vòng Lộc Tồn rất tốt cho các Quý Bạn sinh vào cuối năm “vẫn còn Hạn Thái Dương tốt” nếu Mệnh, THÂN nằm trong Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa. Tuy nhiên Tiểu Vận với Hạn Vân Hớn hợp Mệnh + Thiên Không “nhiều bất ngờ đột biến xấu hơn tốt!” thêm Thái Tuế gặp Kình, Khôi Việt + Tuần, Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh cũng nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng, tranh cãi và phản ứng mạnh, dù gặp nhiều bất đồng do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân!.

Sức khỏe

Hạn Vân Hớn khi Hỏa vượng với Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương gặp Triệt với Phi Liêm, Kiếp Sát: cũng nên lưu ý nhiều về Tim Mạch, Mắt trong năm nay, kể cả Tiêu Hóa (dễ có vấn đề với Lứa Tuổi Thổ vượng), với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!.

Di chuyển

Di Chuyển xa nên thận trọng (Mã + Đà, Quan Phủ, Tang Môn hội Tang Mã lưu), Lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng âm lịch (4, 5, 6); nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!.

Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn còn Độc Thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào + Tuần, Hồng + Triệt, Phục Binh, Cô Quả + Tang Môn lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều điều Thiện (Lộc + Hà Sát), đó không những là 1 cách giải Hạn Vân Hớn (về rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.

Phong Thủy

Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ),

***Nữ Mạng 42t:

Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh và khắc nhập với Can Kỷ và Chi Mùi có cùng hành Thổ: độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm!. La Hầu đối với Nữ mạng tuy không độc nhiều như với Nam mạng theo kinh nghiệm của Cổ Nhân, nhưng phần Hung cũng tăng cao khi vướng thêm Tam Tai và khi Tiểu Vận có nhiều Hung Sát Tinh và chủ về ưu sầu tai ương; rầy rà Quan Sự; hao tài tốn của; thị phi khẩu thiệt; rủi ro và tật bệnh cũng dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1 và 7 âl) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6 âl).

Công Việc, Giao Tiếp

Hạn La Hầu hợp Mệnh với Tiểu Vận: Thái Tuế gặp Kình, Khôi Việt, Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát, Lộc + Trực Phù cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc trong các tháng kị. Cẩn thận khi đầu tư và khi mở rộng Hoạt Động!. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân.

Sức khỏe

Hạn La Hầu với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm: cũng nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết trong năm nay - kể cả Tiêu Hóa (dễ gặp với Lứa Tuổi Thổ vượng) - với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra thường xuyên, khi thấy các dấu hiệu bất ổn!.

Di chuyển

Hạn chế Di chuyển xa (Mã + Đà, Quan Phủ, Tang + Tang Mã lưu). Nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng âm lịch (4, 6, 7); nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, cũng thuận lợi cho các Quý Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt + phiền muộn trong Gia Đạo (La Hầu với Đào Hoa + Tuần, Tử Phù; Hồng Loan + Triệt, Cô Quả, Thiên Hỉ + Bệnh Phù - Tang cố định và Lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!

Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Hà Sát, Tử Phù, Trực Phù) - đó không những là 1 trong cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. 

Phong Thủy

Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ),

Kỷ Mùi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, Đinh Mão, Quý Mùi, Tân Mùi, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Sửu, Ất Sửu và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với các màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ

  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.

  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 

  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!