Tử vi tuổi Kỷ Sửu năm 2020

Xem tử vi tuổi Kỷ Sửu năm 2020

KỶ SỬU - 72 TUỔI

Sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950

A. TÍNH CHẤT CHUNG NAM NỮ TUỔI KỶ SỬU SINH NĂM 1949

"Chữ Tân biến thành chữ Toan

Cuộc đời Tân Sửu mọi đàng đều lo

Thuận sanh mùa Hạ giàu to

Nghịch sanh lỗi số phải dò đường đi

Lục Xung chiếu mạng Thiên Di

Tha phương lập nghiệp thiếu dì lợi danh

Trung vận sự nghiệp đã thành

Vẫn còn chao đảo, phước dành hậu lai

Hậu vận mới thật an bài

Gia đình hạnh phúc, hưởng dài ngày vui"

Kỷ Sửu với Nạp Âm hành Hỏa do Can Kỷ (Thổ) ghép với Chi Sửu (Thổ), Can và Chi có cùng hành Thổ lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm (Hỏa) thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn hơn người, ít gặp trở ngại trên đường đời. Sinh vào Mùa Hạ hay các tháng giao mùa (3, 6, 9, 12) là thuận mùa sinh. Kỷ Sửu chứa nhiều Thổ tính trong tuổi nên các bộ phận tiêu hóa (dạ dầy, mật, lá lách) dễ có vấn đề khi lớn tuổi - nên lưu ý từ Thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm.

Kỷ Sửu có đầy đủ tính chất của Can Kỷ: thẳng THÂN, phúc hậu, mẫu mực, trọng chữ Tín và Chi Sửu: thuộc Chòm Sao Nam Dương (Capricorne, Capricorn) nằm ở phía Đông Bắc Hoàng Đạo thông minh, nhạy cảm, có óc quan sát, phân tích và lý luận. Kỷ Sửu thuộc mẫu người chịu khó, cần cù, hiếu thảo và trực tính. Một số ít - vì lận đận lúc còn trẻ, kinh nghiệm nỗi đời đen bạc, nên lúc trưởng thành đầy máu nghĩa hiệp, tính khí hào hùng. Tuy chậm chạp (cầm tinh con Trâu) song nhờ suy nghĩ cẩn thận kỹ càng, nên một khi đã hành động thì nắm chắc phần lớn sự thành công. Có khiếu về lãnh vực Kinh Tế, Tài Chính, Ngân hàng nên có một số người đã thành công, có tiếng tăm ở lãnh vực này.

Kỷ Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Tân Sửu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Chi tiết tuổi Kỷ Sửu mệnh gì? hợp màu gì? hợp con số nào? hợp hướng nào? nên kết hợp hôn nhân, làm ăn với những tuổi nào? Xem tại  Sinh năm 1949 mệnh gì?

B. TỬ VI NAM MẠNG TUỔI KỶ SỬU NĂM 2020

I. Tổng Quan Tử Vi 2020 Trên Các Phương Diện

1. Công việc, giao tiếp

Hạn Mộc Đức gặp Tam Hợp tốt của Vòng Lộc Tồn rất tốt (với những Quý Bạn sinh đầu năm) có Tam Giác Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác của Tiểu Vận. Tuy nhiên - phần lớn thêm Hạn Tam Tai với Khôi Việt + Triệt, Phục Binh, Lộc Tồn + Tuần, Thái Tuế gặp Kình Đà cũng dễ có đố kị, ganh ghét: nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng.

2. Sức khỏe

Hạn Tam Tai với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm + Hỏa Mệnh: cần lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh - nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.

3. Di chuyển

Di Chuyển xa cần thận trọng (Thiên Mã + Kình Đà Tang hội Tang Mã lưu), lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl (4, 6, 10), nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm.

4. Tình Cảm Gia Đạo

Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt (Hạn Tam Tai với Hồng Loan + Cô Quả, Đào Hoa + Tuần, Thiên Hỉ + Triệt, Phục Binh). Cũng không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm.

5. Tài vận

Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tuần gặp Hà Sát) - đó cũng là 1 trong những cách - không những giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người) - mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. 

II. Vận Mệnh Tử vi Nam Mạng Tuổi Kỷ Sửu Năm 2020

1. Sao hạn năm Canh Tý 2020

Sao Mộc Đức + Tam Tai thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, khắc nhập với hành Thổ của Can Kỷ lẫn Chí Sửu: tốt trong cả năm, nhất là ở cuối năm. Cũng như Hạn Thái Âm, Mộc Đức là Hạn Lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín; vượng nhất ở tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới.

Hạn Huỳnh Tuyền chủ về bệnh tật, nên giữ gìn sức khỏe cả thể chất lẫn tinh thần. Chớ mưu cầu danh lợi mà gây tổn hại cho người khác, nên làm nhiều việc thiện tạo phúc tích đức thì ít bị ảnh hưởng.

Hóa giải: Cúng sao vào lúc 9 giờ tối, ngày 25 âm lịch hàng tháng. Sắm lễ hương hoa trà quả, thắp 20 ngọn đèn, quay về hướng Đông khấn lễ Đông phương Giáp ất Mộc Đức tinh quân.

2. Phong Thủy tuổi Kỷ Sửu 1949 – nam mạng

"Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của phòng ngủ)."

Xem thêm:

Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Sửu 1949 - Nam mạng

Tử vi người tuổi Sửu

C. TỬ VI NỮ MẠNG TUỔI KỶ SỬU NĂM 2020

I. Tổng Quan Tử Vi 2020 Trên Các Phương Diện

1. Công việc, giao tiếp

Tiểu Vận tuy gặp Vòng Lộc Tồn “tốt về Tài Lộc + giải trừ rủi ro tai họa” nhưng gặp Hạn Thủy Diệu + Tam Tai năm thứ 2 với Thái Tuế gặp Kình Đà, Quan Phủ, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà gặp Tuần, Triệt: cũng dễ có cạnh tranh, đố kị ganh ghét do Tiểu Nhân, nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng. Đối với những Quý Bạn sinh vào những tháng cuối năm - nên nhớ - ở đầu năm nay vẫn còn gặp Hạn Thái Bạch + Tam Tai cũng nên thận trọng nhiều về mọi Hoạt Động trong các tháng kị.

2. Sức khỏe

Hạn Thủy Diệu + Tam Tai với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù thêm Hỏa vượng - ngoài những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết cũng nên lưu ý về Tai, Thận với những ai đã có sẵn mầm bệnh. Nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn.

3. Di chuyển

Cần thận trọng mỗi khi Di Chuyển xa (Mã + Kình Đà, Tang hội Tang Mã lưu), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl (4, 6, 10), nhất là đối với những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm.

4. Tình Cảm Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, cũng thuận lợi cho 1 số Quý Bà còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt trong các tháng “1, 5, 7 âl” (Thủy Diệu + Tam Tai: Hồng Loan + Cô Quả, Đào Hoa + Tuần, Thiên Hỉ + Triệt), Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm.

5. Tài vận

Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi (Lộc + Tuần) và làm nhiều việc Thiện. Đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. 

II. Vận Mệnh Tử vi Nữ Mạng Tuổi Kỷ Sửu Năm 2020

1. Sao hạn năm Canh Tý 2020

Sao Thủy Diệu + Tam Tai hành Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh và khắc xuất với Can Kỷ lẫn Chi Sửu có cùng hành Thổ: xấu nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Kiết: dễ bị tai oan, công việc thành bại không đều, bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết, nhất là trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6 âl).

Hạn Toán Tận chủ về hao tài, đau ốm nên cẩn trọng trong công việc làm ăn và di chuyển

Hóa giải: Cúng sao vào lúc 9 giờ tối, ngày 21 âm lịch hàng tháng. Sắm lễ hương hoa trà quả, thắp 7 ngọn đèn, quay về hướng Bắc khấn lễ Bắc Phương nhâm quý Thủy Đức tinh quân.

2. Phong Thủy tuổi Kỷ Sửu 1949 – nữ mạng

"Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông (1er), Đông Nam, Nam, Bắc.

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ)."

Xem thêm:

Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Sửu 1949 - Nữ mạng

Tử vi hàng tuần tuổi Sửu

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện