Tử vi tuổi Kỷ Tỵ năm 2020

Xem tử vi tuổi Kỷ Tỵ năm 2020

KỶ TỴ - 32 TUỔI

Sinh từ 06/02/1989 đến 26/01/1990

MẠNG: MỘC gặp năm THỔ là sinh khắc: xấu

VẬN NIÊN: Xà âm tĩnh: Rắn bị nhốt. Xấu

THIÊN CAN: KỶ gặp CANH là tương khắc: xấu 

ĐỊA CHI: TỴ gặp năm TÝ là tam tai: xấu

A. TÍNH CHẤT CHUNG NAM NỮ TUỔI KỶ TỴ SINH NĂM 1989

Kỷ Tỵ với Nạp Âm hành Mộc do Can Kỷ (Thổ) ghép với Chi Tỵ (Hỏa), Hỏa sinh nhập Thổ = Chi sinh Can, thuộc lứa tuổi đời dễ có nhiều may mắn, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận đến Trung Vận - dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Quý Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Vì Nạp Âm khắc Can nên vài năm cuối Hậu Vận cũng có vài chuyện không xứng ý toại lòng.

Kỷ Tỵ thuộc mẫu người phúc hậu, trực tính, cẩn thận chu đáo, mẫu mực, kiên nhẫn. Mang nhiều hoài bão, lý tưởng là đặc tính của Can Kỷ, song xen lẫn tính chất của Chi Tỵ (cầm tinh con Rắn) nên đa nghi và thường đề phòng quá cẩn thận, đôi khi không cần thiết. Thích hoạt động riêng lẻ một mình, để có thể chiếm cứ vị trí quan trọng độc nhất. Mẫu người có thiên tư về Triết Lý, nghị luận sắc bén, thích sống cuộc đời độc lập, không muốn lệ thuộc vào người khác. Do đó thường cô đơn trong hành động. Một số ít nhân hậu, có lòng với mọi người nhất là bè bạn, thích sống hòa hợp có tinh thần Cộng Đồng cao được mọi người chung quanh mến mộ. Sinh vào mùa Xuân hay Đông là thuận mùa sinh, mùa Thu ít thuận lợi.

Kỷ Tỵ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Quý Sửu, Kỷ Sửu, Quý Tỵ, Ất Tỵ, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Hợi, Đinh Hợi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen lẫn Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

Chi tiết tuổi Kỷ Tỵ mệnh gì? hợp màu gì? hợp con số nào? hợp hướng nào? nên kết hợp hôn nhân, làm ăn với những tuổi nào? Xem tại  Sinh năm 1989 mệnh gì?

B. TỬ VI NAM MẠNG TUỔI KỶ TỴ NĂM 2020

I. Tổng Quan Tử Vi 2020 Trên Các Phương Diện

1. Công việc, giao tiếp

Tiểu Vận gặp Hạn Thái Dương lại nằm trong Tam Hợp tốt của Vòng Lộc Tồn rất tốt cho các Qúy Bạn sinh đầu năm và có Mệnh, THÂN đóng tại cung Ngọ. Tuy nhiên phần lớn gặp Tam Tai + Thiên Không “nhiều bất ngờ đột biến xấu hơn tốt” với Thái Tuế + Đà; Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Kiếp Sát, Lộc + Thiên Không, Tử Phù, Phi Liêm cũng nên lưu ý nhiều đến chức vụ và Tiền Bạc trong các tháng Kị, nhất là với những Quý Bạn sinh vào những tháng cuối năm “vì còn vướng Hạn Thái Bạch + Tam Tai”. Nên mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân.

2. Sức khỏe

Hạn Thái Dương + Tam Tai với Bệnh Phù, Trực Phù, Tử Phù gặp Thiếu Dương; Thiếu Âm gặp Triệt: cũng nên lưu ý nhiều về Tim Mạch, Mắt kể cả vấn đề Tiêu Hóa với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn.

3. Di chuyển

Với (Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang + Tang Mã lưu) cũng nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl (4, 6, 10); nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng, Xưởng.

4. Tình Cảm Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho các Quý Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt (Tam Tai + Đào Hồng Hỉ gặp Tuần, Phi Liêm, Kiếp Sát + Phục Binh, Cô Quả). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm.

5. Tài vận

Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Thiên Không) - đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

II. Vận Mệnh Tử vi Nam Mạng Tuổi Kỷ Tỵ Năm 2020

1. Sao hạn năm Canh Tý 2020

Sao Thái Dương + Tam Tai thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Kỷ (Thổ) và cùng hành với Chi Tỵ (Hỏa): độ tốt tăng cao ở đầu và giữa năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi (Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín). Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt và Tim Mạch. 

Hạn Toán Tận chủ về hao tài, đau ốm nên cẩn trọng trong công việc làm ăn và di chuyển

Hóa giải: Cúng sao vào lúc 9 giờ tối, ngày 27 âm lịch hàng tháng. Sắm lễ hương hoa trà quả, thắp 12 ngọn đèn, quay về hướng Đông khấn lễ Nhật cung Thái Dương Thiên tử tinh quân.

2. Phong Thủy tuổi Kỷ Tỵ 1989 – nam mạng

"Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

- Bàn học: ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của phòng ngủ)."

III. Tử Vi Nam Mạng Tuổi Kỷ Tỵ Năm 2020 Theo Tháng Âm Lịch

"Tháng 1: Đầu năm vợ chồng hạnh phúc nhưng hao tiền 

Tháng 2: Thành công vẻ vang trong việc làm ăn 

Tháng 3: Có tiền tài sự nghiệp được bạn bè giúp đỡ 

Tháng 4: Chớ tin người mà bị thua thiệt tiền bạc của cải.

Tháng 5: Cuộc sống yên lành hạnh phúc

Tháng 6: Long hổ hội, mọi sự việc đều tốt đẹp

Tháng 7: Tình cảm yêu thương cuộc sống thật hạnh phúc.

Thảng tám: Quá nhẹ dạ sẽ chịu cánh cô đơn buồn bực.

Tháng 9: Có đầy quyền lực nhưng bị kẻ khác ganh ghét.

Tháng 10: Tài lộc mỹ mãn, vợ chồng hạnh phúc.

Tháng 11: Mọi việc đã được phơi bày, vui nhiều buồn ít 

Tháng 12: Mỗi bước đi đều gian khổ buồn bực"

Xem thêm:

Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Tỵ 1989 - Nam mạng

Tử vi người tuổi Tỵ

C. TỬ VI NỮ MẠNG TUỔI KỶ TỴ NĂM 2020

I. Tổng Quan Tử Vi 2020 Trên Các Phương Diện

1. Công việc, giao tiếp

Hạn Thổ Tú + Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không “nhiều bất ngờ đột biến xấu hơn tốt” lại thêm Thái Tuế + Đà, Quan Phủ; Khôi Việt + Triệt, Kiếp Sát, Phục Binh, cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc (Lộc + Thiên Không) trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong Giao Tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân. Với Quý Bạn sinh vào những tháng cuối năm - nên nhớ - vẫn còn gặp Hạn Thái Âm tốt ở các tháng đầu năm.

2. Sức khỏe

Hạn Thổ Tú + Tam Tai với Thiếu Dương gặp Bệnh Phù, Tử Phù; Thiếu Âm gặp Triệt, Trực Phù, Kiếp Sát: cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết kể cả Tiêu Hóa với những ai đã có dấu hiệu mầm bệnh, nên đi kiểm tra nếu thấy dấu hiệu bất ổn.

3. Di chuyển

Cẩn thận khi Di Chuyển xa (Tam Tai: Mã + Tuần, Kình Đà Tang Mã cố định + lưu), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl (4, 6, 10), nhất là những Em làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng, Xưởng.

4. Tình Cảm Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Quý Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Thổ Tú + Tam Tai: Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Quả). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm.

5. Tài vận

Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Thiên Không) - đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

II. Vận Mệnh Tử vi Nữ Mạng Tuổi Kỷ Tỵ Năm 2020

1. Sao hạn năm Canh Tý 2020

Sao Thổ Tú + Tam Tai thuộc Thổ khắc xuất với Mộc Mệnh, sinh xuất với Chi Tỵ (Hỏa) và cùng hành với Can Kỷ (Thổ): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là với người thân thuộc. Công việc và dự tính đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6 âl). 

Hạn Huỳnh Tuyền chủ về bệnh tật, nên giữ gìn sức khỏe cả thể chất lẫn tinh thần. Chớ mưu cầu danh lợi mà gây tổn hại cho người khác, nên làm nhiều việc thiện tạo phúc tích đức thì ít bị ảnh hưởng.

Hóa giải: Theo lịch âm dương thấy nên cúng sao vào lúc 9 giờ tối, ngày 19 âm lịch hàng tháng. Sắm lễ hương hoa trà quả, thắp 5 ngọn đèn, quay về hướng Tây khấn lễ Trung ương mậu kỷ Thổ Đức tinh quân.

2. Phong Thủy tuổi Kỷ Tỵ 1989 – nữ mạng

"Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).

- Bàn học: ngồi nhìn về Bắc, Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ)."

III. Tử Vi Nữ Mạng Tuổi Kỷ Tỵ Năm 2020 Theo Tháng Âm Lịch

"Tháng 1: Đầu năm vợ chồng hạnh phúc nhưng hao tiền.

Tháng 2: người đã đẹp mà tâm hồn lại đoan trang hiện thực.

Tháng 3: có tiền tài sự nghiệp được bạn bè giúp đỡ.

Tháng 4: chớ tin người mà bị thua thiệt tiền bạc của cải.

Tháng 5: cuộc sống yên lành hạnh phúc tiền bạc của cải.

Tháng 6: long hổ hội tụ, mọi sự việc đều tốt đẹp.

Tháng 7: tình cảm yêu thương cuộc sống thật hạnh phúc.

Tháng 8: quá nhẹ dạ sẽ chịu cảnh cô đơn buồn bực.

Tháng 9: có đầy quyền lực những bị kẻ khác ganh ghét.

Tháng 10: tài lộc mỹ mãn, vợ chồng hạnh phúc.

Tháng 11: mọi việc đã được phơi bày, vui nhiều buồn ít.

Tháng 12: mỗi bước đi đều gian khổ buồn bực."

Xem thêm:

Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Tỵ 1989 - Nữ mạng

Tử vi hàng tuần tuổi Tỵ

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ
  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.
  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 
  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!
  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!