Tử vi tuổi Mậu Thân năm 2020

Mậu Thân 53 tuổi (sinh từ 29/1/1968 đến 15/2/1969)

 Mậu Thân (Đại Dịch Thổ: Đất rộng lớn).

Tính Chất chung Nam Nữ:

Mậu Thân phần số Quý Bà

Thông minh ham học của nhà dễ nên

Thuận sanh Mùa Hạ ấm êm

Công danh gia đạo vững vền nhàn an

Nghịch sanh, duyên nợ bẽ bàng

Bạc tiền không thiếu, gia đàng khó yên

Tha phương lập nghiệp may hên

Trung niên cũng có tuổi tên với đời

Hậu vận phúc lộc tới thời

Đất điền, nhà cửa hưởng đời an vui

Mậu Thân với Nạp Âm hành Thổ do Can Mậu (Thổ) ghép với Chi Thân (Kim), Thổ sinh nhập Kim, Nạp Âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Canh, Tân, Mậu, Kỷ với giờ sinh Sửu, Mùi còn được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ. Sinh vào mùa Hạ thì thuận mùa sinh, mùa Xuân ít thuận lợi. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận Tiêu Hóa (dạ dầy, mật, lá lách, gân cốt), dễ có vấn đề khi tuổi càng cao - nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm!.

Mậu Thân thuộc mẫu người trực tính, cứng rắn, bất khuất, lòng đầy tự hào, càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi (đặc tính của Can Mậu). Bản tính thông minh, nhanh nhẹn tháo vát, Hoạt bát (cầm tinh con Khỉ) nhưng hơi khinh xuất, đặt vào lãnh vực nào cũng có khả năng tới đích. Ngoan cường nhiều sáng kiến, nhiều người trở nên những nhà phát minh tài ba, nhà thiết kế kiểu mẫu nổi tiếng.

*** Nam Mạng 53t: Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), sinh xuất với Chi Thân (Kim): độ tốt trải đều ở giữa năm và giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi (Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỷ tín!. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt và Tim Mạch.) 

Công việc, Giao tiếp

Hạn Thái Âm rất tốt cho các Quý Bạn sinh vào đầu năm có Mệnh THÂN nằm trong Tam Giác của Tiểu Vận với Cục Thổ hay Cục Thủy. Tuy nhiên Tiểu Vận có Kình Đà, Quan Phủ, Tang Môn lại thêm Thái Tuế gặp Đà, Quan Phủ; Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh; Lộc + Hà Sát cũng nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc trong các tháng Kị, nhất là các Quý Bạn sinh vào cuối năm vẫn còn gặp Hạn Kế Đô!. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có gặp nhiều bất đồng đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân.

Sức khỏe

Hạn Thái Âm + Kình Đà với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương + Thiếu Âm gặp Phi Liêm, Kiếp Sát: cũng nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có vấn đề - kể cả về tiêu hoá (dễ có vấn đề với Lứa Tuổi có Thổ vượng). Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!.

Di chuyển

Di chuyển xa nên cẩn thận trong các tháng Kị (Mã + Tuần, Kình, Tang + Tang Mã lưu), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng âm lịch (3, 5, 9); nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm!.

Tình Cảm Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi với các Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt và phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang Lưu với Đào + Phục Binh, Hì + Triệt, Hồng + Cô Quả). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Hà Sát) - đó không những là 1 cách để giải Hạn về rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân (của đi thay người!) - mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Phong Thủy

Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông Bắc (1er), Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

*** Nữ Mạng 53t:

Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), cùng hành với Chi Thân (Kim): độ xấu trải đều trong năm, cao nhất là ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Kiết, nhất là khi vướng thêm Tam Tai hay Tiểu Vận có nhiều Hung Sát Tinh!. Phần Hung cũng chủ về ưu sầu, tai ương; rầy rà Quan Sự; hao tài tốn của; thị phi khẩu thiệt; rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (5 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5 âl). Ngày xưa để Giải Hạn Thái Bạch, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 âl lúc 19-21g với 9 ngọn Nến trắng, hoa quả, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây và cữ mặc toàn trắng trong tháng 5!.

Công việc, Giao tiếp

Hạn Thái Bạch với Tiểu Vận gặp Kình Đà, Quan Phủ, Tang Môn lại thêm Thái Tuế gặp Kình, Song Hao; Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Việt + Phục Binh, Trực Phù; Lộc + Hà Sát cũng không nên quá chủ quan: nên lưu ý đến chức vụ, cẩn thận về Tiền Bạc trong tháng Kị. Không nên Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động!. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh (Phá Hư), dù nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân (Phục Binh). Với Quý Bạn sinh vào cuối năm, nên nhớ vẫn còn Hạn Thái Dương tốt ở các tháng đầu năm!.

Sức khỏe

Hạn Thái Bạch + Kình Đà với Bệnh Phù gặp Thiếu Dương và Thiếu Âm gặp Phi Liêm, Kiếp Sát, Trực Phù: cũng nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết đối với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!. Kể cả vấn đề Tiêu Hoá (do Thổ vượng của Lứa Tuổi!).

Di chuyển

Không nên Di chuyển xa (Mã + Tuần, Kình, Tang hội Tang Mã lưu): lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là khi việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng âm lịch (1, 3, 5).

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho Quý Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt và phiền muộn trong Gia Đạo (Thái Bạch với Tang Môn + Tang Lưu – Đào + Phá Toái, Thiên Hỉ + Triệt, Hồng Loan + Phục Binh, Cô Quả), Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên hao tán bằng cách làm nhiều việc Thiện (Lộc + Hà Sát) - đó cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch về rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. 

Phong Thủy

Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông Nam, Đông, Nam.

- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

Mậu Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Bính Thìn, Canh Thìn, Giáp Thìn, Nhâm Thân, Bính Thân, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Dần, Giáp Dần và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh; nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt độ khắc kị.

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ

  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.

  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 

  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!