Tử vi tuổi Mậu Thìn năm 2020

Mậu Thìn 33 tuổi (sinh từ 17/2/1988 đến 5/2/1989)

Mậu Thìn- (Đại Lâm Mộc: Gỗ cây cổ thụ).

Tính Chất chung Nam Nữ:

Mậu Thìn Mạng Mộc, tuổi Thổ Cô

Tuổi nuôi cho Mạng, điểm tô sau này

Đông Xuân sanh thuận nhiều may

Nghịch sanh phải chịu đắng cay duyên tình

Tánh người khẳng khái, thông minh

Xung khắc thân tộc, gia đình sớm xa

Công việc thay đổi, bôn ba

Bạc tiền khó giữ, cửa nhà khó nên

Vận thời tốt ở Trung niên

Công danh, tài tộc vững bền từ đây

Mậu Thìn với Nạp Âm hành Mộc do Can Mậu (Thổ) ghép với Chi Thìn (Thổ), Can và Chi cùng hành Thổ, thuộc lứa tuổi, đa số có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Vì Can Chi và Nạp Âm không tương hợp Ngũ Hành nên Hậu Vận thường có nhiều bất trắc, dòng đời ít suông sẻ như trước. Mậu Thìn có nhiều Thổ Tính trong tuổi - khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như Dạ dầy, Gan, Lá Lách, Miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi - nên lưu ý từ thời trẻ - về già đỡ bận tâm.

Mậu Thìn có đầy đủ 2 tính chất của Can Mậu: cương trực, cứng rắn, không khoan nhượng và Chi Thìn dưới ảnh hưởng của Chòm Sao Thiên Xứng (Balance, Libra) nằm ở phía Đông Nam của Hoàng Đạo có khuynh hướng về Triết Học, Văn Chương bản tính dễ giao động thường hoài nghi, không muốn mất lòng ai, nhưng trái lại 1 số người có Đức Tin mãnh liệt!.

Mậu Thìn thuộc mẫu người trực tính, cứng rắn, lòng đầy tự hào. Càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi. Tự tin nhưng đa nghi nên thường hay mâu thuẫn nội tại. Phán đoán công việc rất hay và sáng suốt, nhưng khi bắt tay thực hiện thì do dự, cân nhắc cẩn thận, nên thường bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay. Tuy nhiên cũng có số ít người biết chớp thời cơ: khi gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận!. 

*** Nam Mạng 33t:

Hạn Vân Hớn thuộc hành Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Mậu (Thổ) và Chi Thìn (Thổ): độ tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng, hung hăng, nóng nảy, ăn nói không biết lựa lời dễ gây xích mích, nặng có thể lôi nhau ra Tòa!. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5 âl). 

Công Việc và Giao Tiếp

Hạn Vân Hớn với Tiểu Vận gặp Kình Dương, Tang Môn, Thái Tuế gặp Đà, Quan Phủ; thêm Khôi, Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh cũng nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc (Lộc + Triệt) trong các tháng kị. Cẩn thận khi Đầu Tư và Khuếch Trương Hoạt Động!. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng khi tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân!. Với các Quý Bạn sinh vào những tháng cuối năm vẫn còn gặp Hạn Thái Dương tốt ở các tháng đầu năm!.

Sức khoẻ

Hạn Vân Hớn với Bệnh Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt kể cả về Tiêu Hóa, Thận (do Thổ Vượng của Lứa Tuổi), nhất là những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, khi thấy dấu hiệu bất ổn!.

Di Chuyển

Di chuyển xa nên cẩn thận trong các tháng “3, 5 âl” (Mã + Kình Đà, Tang + Tang Mã Lưu), đặc biệt ở tháng 5 âl “Mã đầu đối Kiếm = Gươm treo cổ Ngựa” của 2 Lứa Tuổi Bính, Mậu. Cẩn thận xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, nhất là những ai hoạt động bên các Dàn Máy nguy hiểm nơi Hãng Xưởng!.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Quý Bạn còn độc thân, nhưng dễ có bóng Mây bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả). Dễ có bất hòa và phiền muộn trong Gia Đạo (Vân Hớn + Tang Môn cố định và Lưu!). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc Tồn + Thiên Không, Hà Sát) - đó không những là 1 cách giải Hạn Vân Hớn “về rủi ro, tật bệnh” của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. 

Phong Thủy

Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

*** Nữ Mạng 33t: 

Hạn La Hầu thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, khắc nhập với Can Mậu (Thổ) và Chi Thìn (Thổ): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. Hạn La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như với Nam Mạng, nhưng khi gặp thêm Tam Tai và có nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận thì Phần Hung cũng chủ về ưu sầu, tai ương, rày rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh cũng đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5 âl).

 

 

Công việc và Giao tiếp

Hạn La Hầu với Tiểu Vận có Kình Dương, Tang Môn, Song Hao, Thái Tuế gặp Đà La, Quan Phủ lại thêm Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Phá Toái, Phục Binh cũng nên cẩn thận về chức vụ, lưu ý về Tiền Bạc (Lộc + Hà Sát) trong các tháng Kị. Cẩn thận khi Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động!. Nên mềm mỏng trong đối thoại, không nên tranh cãi và phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân. Với Qúy Bạn sinh vào tháng cuối năm - nên nhớ - hãy còn Hạn Thổ Tú cũng không kém gì La Hầu ở các tháng đầu năm!.

Sức khoẻ

Hạn La Hầu với Tử Phù, Bệnh Phù gặp Thiếu Dương + Thiếu Âm gặp Phục Binh Trực Phù: cũng nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh - kể cả vấn đề Tiêu Hóa (do Thổ vượng của Lứa Tuổi). Nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn!.

Di chuyển

Hạn chế Di chuyển xa ở các tháng âm lịch “1, 3, 5,11” (Mã + Tang, Kình Đà hội Tang Mã lưu), lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm - không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy cũng có nắng đẹp, thuận lợi cho các Bạn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hạn La Hầu: Đào Hồng Hỉ + Cô Quả, Phục Binh). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm (Tang Môn + Tang lưu)!.

Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Thiên Không, Hà Sát) - đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. 

Phong Thủy

Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh). 

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông. 

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

Mậu Thìn hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Bính Tý, Nhâm Tý, Mậu Tý, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tuất, Bính Tuất và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với các màu Trắng, Ngà; nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen lẫn Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ

  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.

  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 

  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!