Tử vi tuổi Nhâm Dần năm 2020

Nhâm Dần 59 tuổi (sinh từ 5/2/1962 đến 24/1/1963)

Nhâm Dần (Kim Bạc Kim: Vàng Bạch Kim).

Tính Chất chung Nam Nữ:

Nhâm Dần tuổi Mộc mạng Kim

Xung khắc tuổi mạng, nổi chìm nhiều phen

Thanh xuân, con tạo hờn ghen

Tấm thân trôi dạt, bon chen đủ đường

Tình duyên cũng lắm đoạn trường

Bước vào trung vận, tình thương tăng dần

Gia đình, sự nghiệp yên thân

Tăng thêm tài lộc, góp phần dựng xây

Hậu niên phúc phận đủ đầy

Cuộc đời thôi hết chuỗi ngày khó khăn

Nhâm Dần với Nạp Âm hành Kim do Can Nhâm (Thủy) ghép với Chi Dần (Mộc), Thủy sinh nhập Mộc = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có nhiều khả năng, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ít gặp trở ngại ở Tiền Vận. Vì Nạp Âm khắc Chi nên Trung Vận gặp nhiều vấn đề khó khăn, không đắc ý. Song Hậu Vận được an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm. Nếu ngày sinh mang hàng Can Giáp, Ất, sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng thêm Phúc lớn của dòng họ.

Nhâm Dần có đầy đủ hai tính chất của Can Nhâm (Dương Thủy): bản chất linh hoạt, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao và Chi Dần ảnh hưởng của chùm Sao Nam Dương (Capricorne, Capricorn) nằm ở Đông Bắc Hoàng Đạo, cầm tinh con Hổ nên thích phiêu lưu mạo hiểm, thích chỉ huy, có tài lãnh đạo. Cuộc sống phong phú, tình cảm dồi dào, đôi khi thích khác người và có nhiều tham vọng, nên dù ở vị trí tương đối cao cũng không bao giờ vừa lòng. Sinh vào mùa Thu hay các Tuần Lễ giao mùa thì thuận mùa sinh.

Dịch Lý: Tuổi Nhâm Dần (Nam và Nữ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Sơn ĐỘNQuẻ Ngoại Thiên (hay Càn là Trời), Quẻ Nội Sơn (hay cấn là NÚI); ĐỘN là thoái lui (lui về ở ẩn, trốn lánh đi).

Hình Ảnh của Quẻ: Dưới Trời có Núi là hình ảnh của Quẻ Độn, vì đứng ở dưới chân núi thấy đỉnh núi là trời, nhưng càng lên cao thì càng thấy trời xa dần dần, hình như trời trốn tránh núi. Hai Hào âm ở dưới đẩy 4 Hào Dương lên trên, tượng Âm (tiểu nhân) mạnh đuổi Dương (Quân Tử) có nghĩa là thời Độn (thời của tiểu nhân đắc chí). Khi Tiểu Nhân (Âm) đang thắng thế thì Quân Tử (Dương) nên rút lui là hợp thời. Tuy nhiên Âm mới còn 2, Dương còn tới 4 nên chưa phải là thời Bĩ (thời cả 3 Hào Âm tiến lên), nên chưa đáng lo ngại. Khi bóng tối và các khó khăn đang ngự trị thì sự rút lui là điều cần thiết. Kinh Dịch dạy rằng mọi vật đều biến đổi - vật cùng tắc biến, biến tắc thông - hết Bĩ rồi lại Thái!. Quẻ này cho ta thấy không nên dùng vũ lực để đối phó với vũ lực. Quẻ lại cho thấy Nguyên Lý của bóng tối: âm tăng khi ánh sáng dương rút lui. Rút lui không phải là ngưng hoạt động, mà là kín đáo xếp đặt lại công việc. Tự rút lui là phương cách hữu hiệu khi ở vào Thời Độn.

*** Nam Mạng 59t: 

Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh, khắc xuất với Can Nhâm (Thủy) và sinh xuất với Chi Dần (Mộc): độ tốt tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt và Tim Mạch. 

Công Việc và Giao Tiếp

Hạn Thái Dương với Tiểu Vận Thái Tuế rất có lợi cho những Quý Bạn đang gặp khó khăn năm trước lại có Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác của Tiểu Vận. Tuy nhiên với Thái Tuế, Khôi, Tướng cùng gặp Triệt, thêm Kình Đà, Quan Phủ, Song Hao cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc (Lộc + Hà Sát) trong các tháng kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân. Với các Bạn sinh vào cuối năm - nên nhớ - vẫn còn vướng Hạn Thái Bạch ở các tháng đầu năm!.

Sức Khoẻ

Hạn Thái Dương với Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Ấm nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, nhất là những ai đã có mầm bệnh!. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.

Di Chuyển

Thiên Mã + Kình, Tang hội Tang Mã lưu: nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl (7, 9, 11), nhất là những ai Hoạt Động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời tuy nắng đẹp, cũng thuận lợi cho 1 số Quý Bạn còn độc thân - nhưng dễ có bóng Mây bất chợt trong các tháng âl “2, 6, 12” (Tang Môn + Tang lưu, Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Quả). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó không những là 1 cách giải Hạn (rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. 

Phong Thủy

Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

- Bàn học: ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

*** Nữ Mạng 59t: 

Hạn Thổ Tú hành Thổ sinh nhập với Kim Mệnh, khắc nhập với Can Nhâm (Thủy) và khắc xuất với Chi Dần (Mộc): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với các người thân thuộc, đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4 và 8 âl) và 2 tháng Kị của Tuổi (9 và 11 âl).

Công Việc và Giao Tiếp

Tiểu Vận tuy gặp Vận Thái Tuế nhưng gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + Kình Đà Quan Phủ, Song Hao - lại thêm Thái Tuế, Thiên Khôi + Triệt, Thiên Việt + Tuần, Tướng Ấn + Phục Binh, cũng nên lưu ý nhiều đến chức vụ và tiền bạc (Lộc + Hà Sát) trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét bởi Tiểu Nhân!. Với các Quý Bạn sinh vào những tháng cuối năm vẫn còn gặp Hạn Thái Âm tốt ở các tháng đầu năm.

Sức Khỏe

Hạn Thổ Tú với Bệnh Phù + Thiếu Dương gặp Triệt, Thiếu Âm gặp Tuần: cũng nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh!. Nên đi kiểm tra sức khỏe nếu có dấu hiệu bất ổn!.

Di Chuyển

Cẩn thận trong các tháng Kị khi Di Chuyển xa (Mã + Kình, Tang hội Tang Mã lưu), lưu ý xe cộ, vật nhọn, làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âm lịch (2, 7, 9, 11).

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, cũng lợi cho 1 Số Quý Bạn còn Độc Thân - nhưng dễ có bóng Mây bất chợt trong các tháng âl “2, 6, 12” (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Quả). Dễ có bất hòa và phiền muộn trong Gia Đạo (Thổ Tú + Tang Môn + Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Tài Lộc vượng vào đầu Đông - nên cẩn thận đến chi thu (Lộc + Hà Sát, Song Hao). Làm nhiều việc Thiện không những là 1 cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.

Phong Thủy

Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).

- Bàn học: ngồi nhìn về Bắc, Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

Nhâm Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Dần, Giáp Dần, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Thân, Canh Thân và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ

  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.

  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 

  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!