Tử vi tuổi Quý Mùi năm 2020

Xem tử vi tuổi Quý Mùi năm 2020

QUÝ MÙI - 78 TUỔI

Sinh từ 5/2/1943 đến 24/1/1944

A. TÍNH CHẤT CHUNG NAM NỮ TUỔI QUÝ MÙI SINH NĂM 1943

Quý Mùi với Nạp Âm hành Mộc do Can Quý (Thủy) ghép với Chi Mùi (Thổ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng Nghị Lực kiên cường với sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Sinh vào mùa Xuân và mùa Đông là thuận mùa sinh, mùa Thu ít thuận lợi. Can Quý là hàng Can chót của Thập Can, tính tình thầm lặng, ngay thẳng, gặp thời thì biến hóa như Rồng. Chi Mùi dưới ảnh hưởng của Chòm Sao Bắc Giải (Cancer) nằm ở phía Tây Nam của Hoàng Đạo “nghiêng về Nam” tính tình rất mẫn cảm, nhân hậu, nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến, nhiều khả năng về Nghệ Thuật, tỉ mỉ trong công việc - tuy nhiên một số ít thích an phận không muốn đảm trách đại sự, nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay. Phối hợp giữa Can Chi: tuổi Quý Mùi tính tình mềm mỏng, có khả năng thuyết phục kẻ khác, bản chất hướng thiện, hòa đồng nên dễ được lòng mọi người.

Xem tuổi thấy Quý Mùi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quý Hợi, Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Mão, Tân Mão, Đinh Mão, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Sửu, Tân Sửu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với các màu Trắng, Ngà; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

Chi tiết tuổi Quý Mùi mệnh gì? hợp màu gì? hợp con số nào? hợp hướng nào? nên kết hợp hôn nhân, làm ăn với những tuổi nào? Xem tại  Sinh năm 1943 mệnh gì?

B. TỬ VI NAM MẠNG TUỔI QUÝ MÙI NĂM 2020

I. Tổng Quan Tử Vi 2020 Trên Các Phương Diện

1. Công việc, giao tiếp

Tuy gặp được Lộc Tồn hóa giải, nhưng Tiểu Vận gặp Thiên Không “nhiều bất ngờ đột biến - xấu nhiều hơn tốt - khi cao Tuổi” với Tướng Ấn + Tuần, Thái Tuế, Khôi Việt + Kình Đà, cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc (Lộc + Triệt) ở các tháng Kị. Cẩn thận khi Đầu Tư và khi muốn Khuếch Trương Họat Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bực mình do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân. Với các Bạn sinh vào cuối năm - nên nhớ - vẫn còn gặp Hạn Thái Dương tốt ở các tháng đầu năm.

2. Sức khỏe

Hạn Vân Hớn khi Hỏa Vượng gặp Thiên Không với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm: cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt, kể cả Tiêu Hóa, Bài Tiết với những ai đã có mầm bệnh - nên thường xuyên Kiểm Tra khi có dấu hiệu bất ổn.

3. Di chuyển

Di chuyển xa cần lưu ý trong các Tháng Kị (Mã + Kình Đà Tang + Tang Mã lưu), lưu ý xe cộ, vật nhọn, đề phòng dễ té ngã, tránh nhảy cao và trượt Băng, trong các tháng âm lịch (4, 10, 12).

4. Tình Cảm Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Cô Quả), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Vân Hớn + Tang Môn cố định +lưu).

5. Tài vận

Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc + Triệt) và làm nhiều việc Thiện. Đó không những là 1 cách giải Hạn Vân Hớn về rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân (của đi thay người), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

II. Vận Mệnh Tử vi Nam Mạng Tuổi Quý Mùi Năm 2020

1. Sao hạn năm Canh Tý 2020

Sao Vân Hớn thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, khắc xuất với Can Quý (Thủy) và sinh nhập với Chi Mùi (Thổ): độ xấu tăng cao giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người, trong giao tiếp không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, nặng có thể lôi nhau ra Tòa. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt và Tim Mạch: dễ đau đầu khó ngủ Tâm Trí bất an, Tinh Thần giao động. Không nên thức khuya và sử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngoạn ngắn ngày hay tìm nơi thoáng mát để di dưỡng Tinh Thần.. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12 âl). Hạn tính từ tháng sinh năm nay Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới.

Hạn Địa Võng thì nên hạn chế đầu tư lớn, cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói, tránh đi xa vào ngày tuất, giờ tuất

Hóa giải: Cúng sao vào lúc 9 giờ tối, ngày 29 âm lịch hàng tháng. Sắm lễ hương hoa trà quả, thắp 15 ngọn đèn, quay về hướng Nam khấn lễ Nam phương Bính đinh Hỏa đức tinh quân.

2. Phong Thủy tuổi Quý Mùi 1943 – nam mạng

"Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ),"

Xem thêm:

Tử vi trọn đời tuổi Quý Mùi 1943 - Nam mạng

Tử vi người tuổi Mùi

C. TỬ VI NỮ MẠNG TUỔI QUÝ MÙI NĂM 2020

I. Tổng Quan Tử Vi 2020 Trên Các Phương Diện

1. Công việc, giao tiếp

Dù Tiểu Vận có Lộc Tồn, Tuần Triệt hóa giải Hạn La Hầu nhưng gặp Thiên Không Đào Hồng “nhiều đột biến xấu hơn tốt khi cao Tuổi theo kinh nghiệm của Cổ Nhân” lại thêm Tướng Ấn + Tuần, Thái Tuế, Khôi Việt + Kình Đà với Quý Bạn sinh đầu năm “nếu còn Hoạt Động”, cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc (Lộc + Triệt) trong các tháng kị. Không nên Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động. Trong Giao Tiếp nên mềm mỏng, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù cố nhiều bất đồng do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân.

2. Sức khỏe

Hạn La Hầu với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm khi Tuổi đã cao cũng nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết kể cả Tiêu Hóa với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên thường xuyên đi Kiểm Tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn.

3. Di chuyển

Hạn chế Di Chuyển xa (Mã + Tang, Kình Đà, Quan Phủ hội Tang Mã Lưu) nên cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhẩy cao, trượt băng vì dễ té ngã trong các tháng âm lịch (4, 10, 12), nhất là những ai Hoạt động bên các Dàn Máy nguy hiểm.

4. Tình Cảm Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Hỉ + Cô Quả). Dễ có bất hòa và phiền muộn trong Gia Đạo (La Hầu + Tang Môn cố định+Lưu).

5. Tài vận

Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt) - đó không những là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

II. Vận Mệnh Tử vi Nữ Mạng Tuổi Quý Mùi Năm 2020

1. Sao hạn năm Canh Tý 2020

Sao La Hầu thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh xuất với Can Quý (Thủy) và khắc nhập với Chi Mùi (Thổ): độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm. La Hầu đối với Nữ mạng tuy không độc nhiều như với Nam mạng, nhưng khi kèm thêm Tam Tai hay nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận thì phần Hung cũng chủ về ưu sầu, tai ương; rầy rà Quan Sự; hao tài tốn của; thị phi khẩu thiệt; rủi ro và tật bệnh cũng dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12 âl). 

Hạn Địa Võng thì nên hạn chế đầu tư lớn, cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói, tránh đi xa vào ngày tuất, giờ tuất

Hóa giải: Cúng sao vào lúc 9 giờ tối, ngày mồng 8 âm lịch hàng tháng. Sắm lễ hương hoa trà quả, thắp 9 ngọn đèn, quay về hướng Bắc khấn lễ Thiên cung Thần thủ La Hầu tinh quân.

2. Phong Thủy tuổi Quý Mùi 1943 – nữ mạng

"Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ),"

Xem thêm:

Tử vi trọn đời tuổi Quý Mùi 1943 - Nữ mạng

Tử vi hàng tuần tuổi Mùi

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện