Tử vi tuổi Tân Hợi năm 2020

Tân Hợi 50 tuổi (sinh từ 27 / 1 / 1971 đến 14/2 /1972)

Tân Hợi (Thoa Xuyến Kim: Vàng vòng Xuyến).

Tính Chất chung Nam Nữ:

Tân Hợi tuổi Thủy mạng Kim

Thái Dương chiếu mạng, thông minh hơn người

Cuộc đời phải chịu đổi dời

Thăng trầm đôi độ, gặp thời dễ nên

Tình duyên lận đận khó bền

Nếu không khoan nhượng càng thêm u sầu

Bạc tiền tan hợp lúc đầu

Tha phương lập nghiệp qua cầu bình an

Ổn yên danh lộc, gia đàng

Hậu lai phú túc, vững vàng hơn xưa

Tân Hợi với Nạp Âm hành Kim do Can Tân (Kim) ghép với Chi Hợi (Thủy), Kim sinh nhập Thủy; Nạp Âm cùng Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Canh, Tân, Nhâm, Quý sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Sinh vào Mùa Thu và các tháng giao mùa là thuận mùa sinh; mùa Hạ ít thuận lợi.

Tân Hợi có đầy đủ 2 đặc tính của Can Tân: Tính tình thận trọng, cương nhu tùy lúc, gặp thời biến hóa như Rồng, sắc sảo, quyền biến và trực tính nên dễ va chạm - Chi Hợi: thuộc chòm Sao Song Ngư (Poissons, Pisces) tượng trưng bằng 2 con Cá đặt ngược chiều: 1 dạng Cá Kình vùng vẫy trong Sóng lớn nơi Biển Cả, 1 dạng Cá Cảnh nuôi trong bình làm Cảnh. Mẫu người với cuộc sống có lý tưởng cao đẹp, bản tính phóng khoáng, đôi lúc ngây thơ lãng mạn, tự tin, kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Tân Hợi, thủa thiếu thời hơi lao đao, nhưng sau khi lập gia đình thì yên ổn vững vàng; có trực giác cao, dễ thụ cảm, thích ôn hòa, êm dịu - cuộc sống đôi lúc trộn lẫn Mộng và Thực, rất trọng Tín Nghĩa nên được người mến phục; am tường mọi ngành Nghệ Thuật cùng Sở Trường về Văn Chương và Khoa Học Kỹ Thuật.

Dịch Lý: Tuổi Tân Hợi (Nam và Nữ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Thiên QUẢI; Quẻ Ngoại Trạch (hay Đoài là Đầm, Ao, Hồ), Quẻ NỘI Thiên (hay Càn là Trời); QUẢI là nứt vỡ, còn có nghĩa là quả quyết (quyết tâm, quyết định, quyết đoán).

Hình Ảnh của Quẻ: Nước ở trong Đầm dâng lên tới tận Trời, tượng trưng cho sự quyết tâm, quyết định cứng rắn, dứt khoát. Hào Dương nhiều trong Quẻ chứng tỏ phe Quân Tử đang ở thế mạnh, thắng thế; nhưng chớ kiêu căng. Phe Tiểu Nhân tuy suy, nhưng chớ nên khinh thường!. Ý nghĩa của Lời Khuyên: Phải xem xét kỹ càng mọi việc trước khi quyết định tối hậu, chớ hung hăng nóng vội và chủ quan. Liệu không thắng nổi mà đau với Tiểu Nhân thì khó tránh nguy hiểm.

Ở thời Quải cần có Quyết Tâm, Đoàn kết, Thành Tín và điều quan trọng nhất là không dùng võ lực.

*** Nam Mạng 50t: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Can Tân (Kim), khắc xuất với Chi Hợi (Thủy): độ tốt tăng cao ở giữa năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỷ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt, Tim Mạch và Thần Kinh!. 

Công Việc, Giao Tiếp

Hạn Thái Dương rất tốt cho các Quý Bạn sinh vào đầu năm có Mệnh, THÂN đóng tại Cung Dậu. Tuy nhiên, phần lớn Tiểu Vận gặp Thiên Không (nhiều bất ngờ đột biến xấu hơn tốt) + Kình Đà, Quan Phủ, nhất là những ai sinh vào cuối năm vẫn còn gặp Hạn Thái Bạch - lại thêm Thái Tuế gặp Phục Binh, Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Tuần cũng nên lưu ý nhiều đến chức vụ, nhất là ở cương vị lãnh đạo, chỉ huy, kể cả tiền bạc (Lộc + Phá Toái) trong các tháng Kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân!.

Sức khỏe

Hạn Thái Dương với Thiếu Dương và Thiếu Âm gặp Tuần, Kình Đà, Quan Phủ, Tử Phù, Trực Phù: cũng nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh, kể cả vấn đề Tiêu Hóa và Bài Tiết. Nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!.

Tình Cảm Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, tuy có thuận lợi cho những Quý Bạn còn Độc Thân; nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hồng + Triệt, Hỉ + Kình, Cô Quả +Tang Môn hội Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!!.

Di chuyển

Hạn chế Di Chuyển xa (Mã + Triệt, Tang, Phục Binh + Mã Tang lưu) - nên lưu ý xe cộ, vật nhọn và khi Hoạt động trước các dàn máy nguy hiểm, tránh nhảy cao và trượt băng trong các tháng Kị âm lịch (4, 7, 9).

Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Đừng ngại hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách để hóa giải Hạn về rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.

Phong Thủy

Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

- Bàn học: ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

*** Nữ Mạng 50t:

Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập với Kim Mệnh và Can Tân (Kim); khắc nhập với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao ở giữa năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với người thân!. Mưu sự và công việc đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng; Tâm Trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8 âl) và 2 tháng Kỵ hàng năm của Tuổi (7, 9 âl). 

Công Việc, Giao Tiếp

Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + Tiểu Vận với Thiên Không (nhiều bất ngờ đột biến xấu hơn tốt) lại thêm Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh; Khôi Việt + Kình Đà, Tuần, Kiếp Sát cũng nên lưu ý đến chức vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy và tiền bạc (Lộc + Phá Toái) trong các tháng Kị. Trong Giao Tiếp nên hòa nhã, tránh tranh cãi và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân!. Với các Quý Bạn sinh vào cuối năm vẫn còn được gặp Hạn Thái Âm tốt ở các tháng ở đầu năm!.

Sức Khỏe

Hạn Thổ Tú với Thiếu Âm và Thiếu Dương gặp Tuần, Kiếp Sát, Kình Đà, Quan Phủ: cũng nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh - nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!.

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Quý Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Thổ Tú: Tang Môn + Tang lưu với Đào + Đà, Hồng + Triệt, Hỉ + Kình, Cô Quả). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.

Di Chuyển

Di Chuyển xa cần cẩn thận trong các tháng Kị (Mã + Triệt, Tang Mồn + Tang Mã lưu), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị âm lịch (4, 7, 9).

Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Phá Toái, Tang Môn) - đó không những là 1 cách giải Hạn Thổ Tú của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.

Phong Thủy

Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).

- Bàn học: ngồi nhìn về Bắc, Nam, Đông.

- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

Tân Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quý Mão, Ất Mão, Kỷ Mão, Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Quý Hợi, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Tỵ, Kỷ Tỵ và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ)Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen đề giảm bớt sự khắc kị.

Cùng chuyên mục tử vi

Thư viện

  • Tử vi năm mới 2020 lục thập hoa giáp, tác giả Vương Dung Cơ
  • Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.
  •  Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. 
  • Theo nhân tướng học, cụm từ "đào hoa" là để chỉ người nhận được nhiều tình cảm, nhân duyên, thu hút ánh nhìn của người khác. "Đào hoa" cũng có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vậy "vận đào hoa" đối với nữ giới là tốt hay xấu. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!
  • Đồ hình bát quái này được chia làm tám cung đại diện cho tám lĩnh vực trong cuộc sống lần lượt là Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo,Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng. Dưới đây là ý nghĩa và công dụng của từng cung. Cùng tìm hiểu nhé!