Xem tử vi

  • Có người từng nói: "Yêu đúng người vào đúng thời điểm là một may mắn, yêu đúng người nhưng sai thời điểm và một điều tiếc nuối, đúng thời điểm nhưng chọn sai người là một điều đại họa". Trong đời người ai cũng hy vọng có thể tìm được người yêu thương, có thể đem lại hạnh phúc, xứng đáng để được bản thân mình tin tưởng và ỷ lại. Trong hôn nhân gia đình được viên mãn, vui vẻ và hạnh phúc. 

    Từ xưa đến nay hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống và sinh hoạt thường ngày của con người. Cho dù thế nào thì vấn đề hợp - khắc trong hôn nhân vẫn luôn là vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là gia đình hai bên và bản thân của đôi bạn trẻ.

    Dựa theo phong thủy ngũ hành thì dưới đây là ba tiêu chí khi xem tuoi vo chong:

    Tiêu chí 1: Trụ năm của vợ chồng phải được thiên hợp, địa hợp (hợp thiên địa), tuyệt đối không được thiên khắc địa xung. Tiêu chí này chủ yếu đề cập tới vấn đề sức khỏe, bệnh tật, tuổi thọ, sinh ly tử biệt của vợ chồng.

    Tiêu chí 2: Vợ chồng phải có cung mệnh phù hợp với nhau. Cụ thể: Chồng có cung mệnh tây tứ thì vợ cũng phải có cung mệnh tây tứ hoặc là chồng đông tứ mệnh thì vợ cũng phải là đông tứ mệnh. Tiêu chí này chủ yếu là về tiền tài, công danh cho vợ chồng và một phần sức khỏe. Tuyệt không thể kết hợp giữa đông tứ mệnh và tây tứ mệnh. Nếu vợ chồng kết hợp mà mệnh tạo ra sinh khí hay diên niên thì rất tốt, cuộc sống gia đình sẽ hài hòa hạnh phúc, tiền tài, con đường công danh rộng mở. Nhưng nếu vợ chồng kết hợp mà tạo ra tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hạ thì sẽ tạo ra họa làm sức khỏe của vợ hoặc chồng suy giảm, tiền tài không vượng.

    Tiêu chí 3: Mệnh của hai vợ chồng tương sinh hay tương đồng với nhau thì là tốt. Cuộc sống gia đình êm đẹp, mỹ mãn, không có nhiều trở ngại hay sóng gió gì làm cho tình cảm bị rạn nứt mà ngược lại càng thêm gắn bó, keo sơn. Nhưng nếu như tương khắc hoặc tương xung thì một trong hai người là bị người kia khắc, cuộc sống gia đình sẽ lầm vào tình trạng khó khăn, kinh tế eo hẹp, nợ nần, những xích mích thường xuyên xảy ra làm rạn vỡ tình cảm.

    Phân điểm cho từng tiêu chí:

    Tiêu chí 1: chú ý về sức khỏe nên được đánh giá là 5 điểm.

    Trụ năm mà thiên sinh địa sinh hoặc thiên hợp địa hợp thì được 5 điểm.

    Trụ năm mà được thiên sinh thiên hợp nhưng địa hình hại hoặc khắc nhau, hoặc địa sinh hợp nhau còn thiên hình khắc nhau thì được đánh giá là 2 điểm.

    Thiên khắc địa xung: 0 điểm.

    Tiêu chí 2: chủ đề về tiền tài, sức khỏe nên được chấm 3,5 điểm.

    Nếu tạo ra sinh khí, diên niên thì được tối đa 3,5 điểm.

    Tạo ra thiên y, phục vị thì cho 3 điểm.

    Tạo ra tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hạ là điềm xấu nên 0 điểm.

    Tiêu chí 3: phụ trợ, giúp đỡ cho hai tiêu chí trên được cho 1,5 điểm.

    Tương sinh hay tương đồng thì được cho 1.5 điểm.

    Tương khắc hoặc tương xung thì không có điểm.

    Tính điểm: Nếu sau khi xem tuổi vợ chồng mà được cho 5 điểm thì đây là cuộc hôn nhân tốt đẹp.

    Ví dụ: Chồng sinh năm Giáp Tý kết hôn với vợ sinh năm Nhâm Thân.

    Tiêu chí 1: Do Nhâm sinh Giáp, Thân hợp và sinh cho Tý nên kết luận rằng trụ năm của hai vợ chồng tương sinh nhau. Được cho 5 điểm.

    Tiêu chí 2: Cung mệnh của Giáp Tý là cung mệnh Đoài, của Nhâm Thân là cung mệnh Đoài nên tạo ra phục vị. Được cho 3 điểm.

    Tiêu chí 3: mệnh niên của cả 2 đều là hành kim, được 1,5 điểm.

    Tổng điểm là: 9,5 điểm. đây là một cuộc hôn nhân mỹ mãn. Cuộc sống của cặp vợ chồng này sẽ rất hạnh phúc, người chồng yêu thương vợ, người vợ đảm đang, quan tâm chăm sóc gia đình, tình cảm vợ chồng gắn bó.

    Ngoài ra chúng ta còn có thể xem tuổi kết hôn theo Thập nhị Địa chi: Tam hợp, Tứ hành xung, Tứ tuyệt, Lục hợp, Lục xung, Lục hại, kết hợp với Thập Thiên can hợp khắc và Ngũ hành nạp âm sinh khắc.

    Thập nhị Địa chi: Tam hợp (Tốt)

    Thân-Tý-Thìn

    Dần-Ngọ-Tuất

    Tỵ-Sửu-Dậu

    Hợi-Mão-Mùi

    Thập nhị Địa chi: Lục hợp (Tốt)

    Tý hợp Sửu

    Dần hợp Hợi

    Mão hợp Tuất

    Thìn hợp Dậu

    Tỵ hợp Thân

    Ngọ hợp Mùi

    Thập nhị Địa chi: Lục xung (Xấu)

    Tý xung Ngọ

    Sửu xung Mùi

    Dần xung Thân

    Mão xung Dậu

    Thìn xung Tuất

    Tỵ xung Hợi

    Thập nhị Địa chi: Tứ hành xung (Xấu)

    Thìn-Tuất-Sửu-Mùi

    Tý-Ngọ-Mão-Dậu

    Dần-Thân-Tỵ-Hợi

    -Tránh xung (Xấu) :

    Tý xung Mão

    Ngọ xung Dậu

    Dần xung Tỵ

    Thân xung Hợi

    Thìn xung Mùi

    Tuất xung Sửu

    -Tránh kỵ (Xấu):

    Tý kỵ Ngọ

    Mão kỵ Dậu

    Dần kỵ Thân

    Tỵ kỵ Hợi

    Thìn kỵ Tuất

    Sửu kỵ Mùi

    -Tránh tứ tuyệt (Xấu)

    Tuổi TÝ tuyệt tuổi TỴ

    Tuổi DẬU tuyệt tuổi DẦN

    Tuổi NGỌ tuyệt tuổi HỢI

    Tuổi MÃO tuyệt tuổi THÂN

    -Tránh lục hại (Xấu) :

    TÝ hại MÙI

    DẦN hại TỴ

    THÂN hại HỢI

    SỬU hại NGỌ

    MÃO hại THÌN

    DẬU hại TUẤT.

    Thiên Can hợp khắc (Hợp: Tốt, Khắc: Xấu) :

    GIÁP hợp KỶ, khắc CANH

    ẤT hợp CANH, khắc TÂN

    BÍNH hợp TÂN, khắc NHÂM

    ĐINH hợp NHÂM, khắc QUÝ

    MẬU hợp QUÝ, khắc GIÁP

    KỶ hợp GIÁP, khắc ẤT

    CANH hợp ẤT, khắc BÍNH

    TÂN hợp BÍNH, khắc ĐINH

    NHÂM hợp ĐINH, khắc MẬU

    QUÝ hợp MẬU, khắc KỶ

    Ngũ hành nạp âm (Bản mệnh) tương sinh (Tốt)

    Thủy sinh Mộc

    Mộc sinh Hỏa

    Hỏa sinh Thổ

    Thổ sinh Kim

    Kim sinh Thủy

    Ngũ hành nạp âm (Bản mệnh) tương khắc (Xấu)

    Thủy khắc Hỏa

    Hỏa khắc Kim

    Kim khắc Mộc

    Mộc khắc Thổ

    Thổ khắc Thủy

 

Các chuyên mục khác